Bài tập về bảng mã Ascii - Khang
Mã ASCII của ký tự
Nộp bàiPoint: 1
Mô tả: Mỗi ký tự trên máy tính đều được lưu trữ dưới dạng một con số gọi là mã ASCII. Cho một ký tự C bất kỳ nhập từ bàn phím, em hãy viết chương trình in ra mã ASCII của ký tự đó.
Dữ liệu vào: Một ký tự C duy nhất.
Kết quả ra: Một số nguyên là mã ASCII của ký tự C.
Ràng buộc: C là một ký tự in ra được trên màn hình (mã ASCII từ 32 đến 126).
Ví dụ:
Input:
A
Output:
65
Ký tự từ mã ASCII
Nộp bàiPoint: 1
Mô tả: Ngược lại với bài trước, máy tính có thể dịch một con số nguyên thành một ký tự tương ứng trong bảng mã ASCII. Cho một số nguyên dương N, em hãy in ra ký tự có mã ASCII tương ứng.
Dữ liệu vào: Một số nguyên dương N.
Kết quả ra: Ký tự có mã ASCII là N.
Ràng buộc: 32 <= N <= 126.
Ví dụ:
Input:
97
Output:
a
Ký tự liền sau
Nộp bàiPoint: 1
Trong bảng mã ASCII, các chữ cái được xếp liên tiếp nhau theo thứ tự từ điển. Ví dụ 'a' là 97, 'b' là 98. Cho một chữ cái in thường, em hãy sử dụng phép cộng để in ra chữ cái in thường liền sau nó trong bảng chữ cái.
Dữ liệu vào: Một chữ cái in thường C.
Kết quả ra: Chữ cái in thường liền sau C.
Ràng buộc: C là chữ cái in thường từ 'a' đến 'y' (không nhập chữ 'z' để tránh phải dùng lệnh if).
Ví dụ:
Input:
d
Output:
e
Chuyển đổi thành chữ hoa
Nộp bàiPoint: 1
Trong bảng mã ASCII, chữ cái in hoa luôn có mã ASCII nhỏ hơn chữ cái in thường tương ứng đúng 32 đơn vị (Ví dụ: 'A' là 65, 'a' là 97). Cho một chữ cái in thường, em hãy áp dụng tính chất này (sử dụng phép trừ) để chuyển nó thành chữ cái in hoa mà không dùng bất kỳ hàm có sẵn hay lệnh if nào.
Dữ liệu vào: Một chữ cái in thường C.
Kết quả ra: Chữ cái in hoa tương ứng với C.
Ràng buộc: C là chữ cái in thường từ 'a' đến 'z'.
Ví dụ:
Input:
h
Output:
H
Khoảng cách giữa hai ký tự
Nộp bàiPoint: 1
Mô tả: Mỗi ký tự đều có một giá trị số, nên ta hoàn toàn có thể làm phép trừ giữa hai ký tự. Cho hai chữ cái in hoa, em hãy tính xem hai chữ cái này cách nhau bao nhiêu vị trí trong bảng chữ cái.
Dữ liệu vào: Gồm hai chữ cái in hoa C1 và C2 cách nhau một khoảng trắng.
Kết quả ra: Một số nguyên là khoảng cách vị trí giữa C2 và C1.
Ràng buộc: C1 và C2 là chữ cái in hoa, đảm bảo C1 luôn đứng trước C2 trong bảng chữ cái.
Ví dụ:
Input:
A D
Output:
3
Dịch chuyển ký tự K bước
Nộp bàiPoint: 1
Cho một chữ cái in thường C và một số nguyên dương K. Em hãy dùng phép cộng trong ASCII để tìm chữ cái đứng sau chữ cái C đúng K vị trí trong bảng chữ cái tiếng Anh.
Dữ liệu vào: Gồm chữ cái C và số nguyên dương K cách nhau một khoảng trắng.
Kết quả ra: Chữ cái tìm được sau khi dịch chuyển.
Ràng buộc: C là chữ cái in thường, 1 <= K <= 20. Đề bài đảm bảo sau khi dịch chuyển K bước sẽ không vượt quá chữ 'z'.
Ví dụ:
Input:
a 5
Output:
f
Chuyển ký tự số thành giá trị số
Nộp bàiPoint: 1
Ký tự '0' có mã ASCII là 48, chứ không phải có giá trị là 0. Tương tự '1' là 49... Để lấy được giá trị toán học từ một ký tự số, ta thường lấy ký tự đó trừ đi ký tự '0'. Cho một ký tự chữ số, em hãy chuyển nó thành giá trị số học, sau đó nhân với 10 và in ra màn hình.
Dữ liệu vào: Một ký tự chữ số C.
Kết quả ra: Giá trị số học của C sau khi nhân với 10.
Ràng buộc: C là ký tự từ '0' đến '9'.
Ví dụ:
Input:
7
Output:
70