Quản lý sinh viên trong hệ thống đào tạo (Bài 4 - 1)

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Trường đại học yêu cầu bạn xây dựng một chương trình quản lý thông tin sinh viên. Mỗi sinh viên có thông tin cá nhân, danh sách môn học, điểm số của các môn học, và điểm trung bình của từng sinh viên. Bạn cần xây dựng chương trình để thực hiện các thao tác sau:

Nhập thông tin sinh viên, bao gồm mã sinh viên, họ tên, lớp học.

Nhập danh sách môn học của sinh viên và điểm số của từng môn.

Tính toán điểm trung bình của sinh viên dựa trên các môn học đã học.

In ra thông tin chi tiết của sinh viên: mã sinh viên, họ tên, lớp học, danh sách các môn học cùng điểm số và điểm trung bình.


Đầu vào:

Dòng đầu tiên: Một số nguyên T (1 ≤ T ≤ 1000) - số lượng sinh viên cần quản lý.

Mỗi sinh viên gồm:

Dòng đầu tiên chứa thông tin sinh viên: mã sinh viên, họ tên, lớp học.

Dòng thứ hai chứa số nguyên n (1 ≤ n ≤ 100) - số lượng môn học mà sinh viên học.

Tiếp theo, với mỗi môn học:

Dòng chứa mã môn học, tên môn học và số tín chỉ.

Dòng tiếp theo chứa điểm số của môn học.


Đầu ra:

Với mỗi sinh viên, in ra thông tin của sinh viên theo định dạng:

Mã sinh viên

Họ tên

Lớp học

Danh sách các môn học với điểm số

Điểm trung bình (làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)

Chú ý theo đúng định dạng trong Input và Output


Input:
SV01
Nguyen Van A
12A1
2
MH01
Toan
3
8.0
MH02
Van
4
7.0
Output:
Ma SV: SV01
Ho ten: Nguyen Van A
Lop: 12A1
Danh sach diem:
Mon: Toan | Diem: 8.0
Mon: Van | Diem: 7.0
Diem trung binh: 7.5

Quản lý lương nhân viên (Bài 4 - 2)

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Viết một chương trình Java để quản lý thông tin nhân viên của một công ty. Thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Tạo lớp NhanVien với các thuộc tính riêng tư (private):

String maNV – Mã nhân viên

String hoTen – Họ tên

String ngaySinh – Ngày sinh

String diaChi – Địa chỉ

  1. Xây dựng các thành phần sau trong lớp NhanVien:

Constructor (phương thức khởi tạo) để khởi tạo nhân viên

Phương thức nhapThongTin(): Dùng Scanner để nhập thông tin nhân viên từ bàn phím

Phương thức hienThiThongTin(): Hiển thị đầy đủ thông tin nhân viên ra màn hình

Getter và Setter cho từng thuộc tính

  1. Nạp chồng (overload) phương thức tinhLuong() gồm:

double tinhLuong() → Trả về mức lương cơ bản (ví dụ: lương cố định là 5 triệu)

double tinhLuong(double thuong) → Trả về lương cơ bản + thưởng

  1. Tạo một phương thức tĩnh hienThiQuyDinh() để hiển thị quy định tính lương của công ty (ví dụ: "Lương cơ bản là 5.000.000 VNĐ. Thưởng được cộng thêm nếu có.")

  2. Trong lớp Main (lớp chứa main) thực hiện:

Gọi hienThiQuyDinh()

Tạo một đối tượng NhanVien, gọi nhapThongTin()

Hiển thị thông tin nhân viên

Tính và hiển thị lương cơ bản

Tính và hiển thị lương có thưởng (ví dụ truyền vào thưởng là 1.000.000)


Ví dụ:

Input:
NV001 
Le Van Tuan 
11/05/1982 
Thai Nguyen
Output:
Quy dinh tinh luong:
- Luong co ban: 5.000.000 VND
- Neu co thuong, luong = luong co ban + thuong
Ma nhan vien: NV001 
Ten nhan vien: Le Van Tuan 
Ngay sinh: 11/05/1982 
Dia chi: Thai Nguyen
Luong co ban: 5000000.0 VND
Luong co thuong (1.000.000 VND): 6000000.0 VND

Quản lý tính lương nhân viên (bài 4)

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Một công ty cần xây dựng chương trình quản lý lương nhân viên. Mỗi nhân viên gồm: mã nhân viên, họ tên, phòng ban, lương cơ bản và danh sách các dự án tham gia. Mỗi dự án gồm: mã dự án, tên dự án, và tiền thưởng. Hãy tính tổng lương của nhân viên (Tổng lương = lương cơ bản + tổng tiền thưởng từ các dự án).

Đầu vào:

Dòng đầu tiên: Số nguyên T (1 ≤ T ≤ 1000) - số lượng nhân viên.

Mỗi nhân viên gồm:

Dòng 1, 2, 3: Mã nhân viên, Họ tên, Phòng ban.

Dòng 4: Lương cơ bản (số thực).

Dòng 5: Số nguyên n (1 ≤ n ≤ 20) - số lượng dự án.

Tiếp theo, với mỗi dự án gồm 3 dòng: Mã dự án, Tên dự án, Tiền thưởng (số thực).

Đầu ra:

Với mỗi nhân viên, in ra theo định dạng sau (Tổng lương làm tròn 1 chữ số):

Ma NV: [Mã NV]

Ho ten: [Họ tên]

Phong ban: [Phòng ban]

Danh sach du an:

Du an: [Tên dự án] | Thuong: [Tiền thưởng]

Tong luong: [Tổng lương]

Input:
NV01
Tran Binh
Hanh Chinh
5000.0
2
DA01
Chuyen doi so
1500.0
DA02
Truyen thong
500.0
Output:
Ma NV: NV01
Ho ten: Tran Binh
Phong ban: Hanh Chinh
Danh sach du an:
Du an: Chuyen doi so | Thuong: 1500.0
Du an: Truyen thong | Thuong: 500.0
Tong luong: 7000.0

Quản lý viện phí bệnh nhân (bài 4)

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Bệnh viện cần quản lý chi phí điều trị của bệnh nhân. Mỗi bệnh nhân gồm: mã bệnh nhân, họ tên, số ngày nằm viện, và danh sách các dịch vụ y tế đã sử dụng. Mỗi dịch vụ gồm: tên dịch vụ, đơn giá, và số lần sử dụng. Tính tổng viện phí, biết rằng tiền giường mỗi ngày là 150,000 VNĐ. Tổng viện phí = (số ngày * 150000) + tổng (đơn giá * số lần).

Đầu vào:

Dòng đầu tiên: Số nguyên T (1 ≤ T ≤ 1000).

Mỗi bệnh nhân gồm:

Dòng 1: Số lượng bệnh nhân

Dòng 2, 3: Mã bệnh nhân, Họ tên.

Dòng 4: Số ngày nằm viện (số nguyên).

Dòng 5: Số nguyên n (1 ≤ n ≤ 50) - số lượng dịch vụ.

Tiếp theo, với mỗi dịch vụ gồm 3 dòng: Tên dịch vụ, Đơn giá (số thực), Số lần (số nguyên).

Đầu ra:

Thông tin bệnh nhân theo định dạng:

Ma BN: [Mã BN]

Ho ten: [Họ tên]

So ngay nam vien: [Số ngày]

Danh sach dich vu:

Dich vu: [Tên DV] | Thanh tien: [Đơn giá * Số lần]

Tong vien phi: [Tổng viện phí]

Input:
1
BN102
Le Thi Hoa
5
2
X-Quang
200000.0
1
Xet nghiem mau
100000.0
2
Output:
Ma BN: BN102
Ho ten: Le Thi Hoa
So ngay nam vien: 5
Danh sach dich vu:
Dich vu: X-Quang | Thanh tien: 200000.0
Dich vu: Xet nghiem mau | Thanh tien: 200000.0
Tong vien phi: 1150000.0

Quản lý hóa đơn mua hàng (bài 4)

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Cửa hàng tiện lợi cần thống kê hóa đơn. Mỗi hóa đơn gồm: mã hóa đơn, tên khách hàng, ngày mua, và danh sách mặt hàng. Mỗi mặt hàng gồm: tên hàng, đơn giá, số lượng. Hãy tính tổng tiền hóa đơn và số lượng mặt hàng đã mua.

Đầu vào:

Dòng đầu tiên: Số nguyên T (1 ≤ T ≤ 1000).

Mỗi hóa đơn gồm:

Dòng 1, 2, 3: Mã hóa đơn, Tên khách hàng, Ngày mua.

Dòng 4: Số nguyên n (1 ≤ n ≤ 100) - số loại mặt hàng.

Tiếp theo, mỗi mặt hàng gồm 3 dòng: Tên hàng, Đơn giá (số thực), Số lượng (số nguyên).

Đầu ra:

Thông tin hóa đơn theo định dạng:

Ma HD: [Mã HĐ]

Khach hang: [Tên KH] | Ngay: [Ngày]

Danh sach mat hang:

Mat hang: [Tên hàng] | So luong: [Số lượng] | Tien: [Đơn giá * Số lượng]

Tong cong: [Tổng tiền hóa đơn]

Input:
HD998
Nguyen Tu
12/05/2026
2
Ca phe lon
15000.0
2
Banh my
20000.0
1
Output:
Ma HD: HD998
Khach hang: Nguyen Tu | Ngay: 12/05/2026
Danh sach mat hang:
Mat hang: Ca phe lon | So luong: 2 | Tien: 30000.0
Mat hang: Banh my | So luong: 1 | Tien: 20000.0
Tong cong: 50000.0

Quản lý đội thi lập trình (bài 4)

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Một cuộc thi lập trình cần quản lý thông tin các đội thi. Mỗi đội gồm: mã đội, tên đội, trường đại học, và danh sách các thành viên. Mỗi thành viên gồm: mã sinh viên, họ tên, số bài giải được. Hệ thống cần tính tổng số bài giải được của cả đội.

Đầu vào:

Dòng đầu tiên: Số nguyên T (1 ≤ T ≤ 100).

Mỗi đội gồm:

Dòng 1, 2, 3: Mã đội, Tên đội, Tên trường.

Dòng 4: Số nguyên n (1 ≤ n ≤ 3) - số lượng thành viên.

Tiếp theo, mỗi thành viên gồm 3 dòng: Mã SV, Họ tên, Số bài giải được (số nguyên).

Đầu ra:

Thông tin đội thi theo định dạng:

Ma Doi: [Mã đội]

Ten Doi: [Tên đội] - [Tên trường]

Danh sach thanh vien:

TV: [Họ tên] | Giai duoc: [Số bài] bai

Tong so bai cua doi: [Tổng bài đội]

Input:
TEAM01
CodeMakers
DH CNTT&TT
2
SV001
Ngo Van Kien
4
SV002
Pham Thi Lan
3
Output:
Ma Doi: TEAM01
Ten Doi: CodeMakers - ĐH CNTT&TT
Danh sach thanh vien:
TV: Ngo Van Kien | Giai duoc: 4 bai
TV: Pham Thi Lan | Giai duoc: 3 bai
Tong so bai cua doi: 7

Quản lý mượn sách thư viện (bài 4)

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Thư viện cần quản lý việc mượn sách của sinh viên. Mỗi phiếu mượn gồm: mã phiếu, tên sinh viên, lớp, và danh sách sách mượn. Mỗi cuốn sách gồm: mã sách, tên sách, số ngày mượn. Quy định: mượn quá 14 ngày sẽ bị phạt 5000 VNĐ cho mỗi ngày trễ hạn. Hãy tính tổng tiền phạt của sinh viên (nếu có).

Đầu vào:

Dòng đầu tiên: Số nguyên T (1 ≤ T ≤ 1000).

Mỗi phiếu mượn gồm:

Dòng 1, 2, 3: Mã phiếu, Tên sinh viên, Lớp.

Dòng 4: Số nguyên n (1 ≤ n ≤ 20) - số lượng sách mượn.

Tiếp theo, mỗi sách gồm 3 dòng: Mã sách, Tên sách, Số ngày mượn (số nguyên).

Đầu ra:

Thông tin phiếu mượn theo định dạng:

Ma Phieu: [Mã phiếu]

Sinh vien: [Tên SV] - [Lớp]

Danh sach sach qua han: (Chỉ in ra các sách có số ngày mượn > 14)

Sach: [Tên sách] | Phat: [Tiền phạt]

Tong tien phat: [Tổng phạt]

Input:
PM001
Tran Van B
K19 CNTT
3
B01
Lap trinh Java
10
B02
Toan roi rac
16
B03
Cau truc du lieu
20
Output:
Ma Phieu: PM001
Sinh vien: Tran Van B - K19 CNTT
Danh sach sach qua han:
Sach: Toan roi rac | Phat: 10000
Sach: Cau truc du lieu | Phat: 30000
Tong tien phat: 40000