Chương trình máy tính bỏ túi

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Cho trước 2 số nguyên a, b và các kí hiệu phép toán sau: (+, -, *, /, %). Viết chương trình máy tính bỏ túi tính và xuất kết quả phép tính ra màn hình (có lưu ý đến lỗi chia cho giá trị 0, nếu b bằng không thì in ra INVALID, nếu b khác không thì in ra kết quả chia lấy nguyên).


Ràng buộc: ~-10^6 \leq a, b \leq 10^6~


Input 01:
10
+
20
Output 01:
30
Input 02:
10
/
5
Output 02:
2
Input 03:
13
%
6
Output 03:
1
Input 04:
10
/
0
Output 04:
INVALID
Input 05:
10
/
3
Output 05:
3

Nhập vào số và in ra thứ bằng chữ

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Nhập vào một số nguyên là thứ tự của ngày trong tuần sau đó in ra thứ bằng chữ, ví dụ nhập vào 1 thì in ra là THU HAI, nhập vào 7 thì in ra là CHU NHAT (bạn nên sử dụng switch .. case)

Lưu ý:

In ra là thứ bằng chữ viết hoa không dấu.

Nếu giá trị số nhập vào không phái là thứ, ví dụ nhập vào là 10 thì in ra là INVALID


Input 01:
4
Output 01:
THU NAM
Input 02:
3
Output 02:
THU TU

Giải phương trình bậc nhất

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Hãy viết chương trình giải và biện luận phương trình bậc nhất. Lưu ý bạn nên sử dụng cấu trúc switch .. case


Ràng buộc: Hệ số a, b là các số thực ~-10^6 <= a, b <= 10^6~


Dòng đầu tiên nhập vào a, b

Dòng thứ 2 in ra nghiệm của phương trình, làm tròn lấy 2 chữ số sau phần thập phân

Input 01
1 2
Output 01
-2.00
Input 02
0 2
Output 02
VO NGHIEM
Input 03
0 0
Output 03
VO SO NGHIEM

Đọc số nguyên có 1 chữ số

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Viết chương trình yêu cầu nhập vào một số nguyên N. Nếu N nằm trong khoảng từ 0 đến 9, hãy sử dụng lệnh switch-case để in ra cách đọc của số đó bằng tiếng Việt không dấu (Khong, Mot, Hai, Ba, Bon, Nam, Sau, Bay, Tam, Chin). Nếu N nằm ngoài khoảng này, in ra thông báo "Khong hop le".

Đầu vào: Một dòng duy nhất chứa một số nguyên N (-100 <= N <= 100).

Đầu ra: Cách đọc số N hoặc chuỗi "Khong hop le".

Ví dụ

Input:
5
Output:
Nam

Tính số ngày của tháng

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Cho một số nguyên T đại diện cho một tháng trong năm (giả sử luôn là năm không nhuận). Hãy sử dụng switch-case để in ra số ngày của tháng T. Nếu T không phải là một tháng hợp lệ (từ 1 đến 12), in ra "Thang khong hop le". Mẹo: Các tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 có 31 ngày; tháng 4, 6, 9, 11 có 30 ngày; tháng 2 có 28 ngày. Học sinh nên tận dụng tính chất gom nhóm các case (fall-through) để code ngắn gọn.

Đầu vào: Một dòng duy nhất chứa số nguyên T (-10 <= T <= 20).

Đầu ra: Số ngày của tháng hoặc thông báo không hợp lệ.

Ví dụ:

Input:
2
Output:
28

Xếp loại học lực theo chữ

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Tại một số trường đại học, điểm của sinh viên được đánh giá bằng các chữ cái A, B, C, D, F. Hãy viết chương trình nhập vào một ký tự là điểm của học sinh và in ra xếp loại tương ứng: A là "Gioi", B là "Kha", C là "Trung binh", D là "Yeu", F là "Kem". Nếu nhập ký tự khác 5 ký tự trên, in ra "Nhap sai".

Đầu vào: Một ký tự C (đảm bảo luôn là chữ in hoa).

Đầu ra: Xếp loại học lực tương ứng.

Ví dụ:

Input:
B
Output:
Kha

Xác định mùa trong năm

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Một năm có 4 mùa: Mùa xuân (tháng 1, 2, 3), Mùa hạ (tháng 4, 5, 6), Mùa thu (tháng 7, 8, 9), Mùa đông (tháng 10, 11, 12). Cho một số nguyên T là tháng trong năm, hãy sử dụng cấu trúc switch-case để in ra tên mùa tương ứng không dấu (Xuan, Ha, Thu, Dong). Nếu T sai, in ra "Loi". Lời khuyên: Hãy tận dụng việc không có lệnh break để gộp các case cùng một mùa.

Đầu vào: Một dòng chứa số nguyên T (1 <= T <= 15).

Đầu ra: Mùa tương ứng với tháng.

Ví dụ:

Input:
8
Output:
Thu

Robot di chuyển

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Trong một trò chơi điện tử, người chơi điều khiển nhân vật bằng 4 phím: W (Đi tới), S (Lùi lại), A (Sang trái), D (Sang phải). Viết chương trình nhập vào một ký tự lệnh và in ra hành động tương ứng. Nếu nhập ký tự khác, nhân vật sẽ "Dung yen". Học sinh cần xử lý được cả trường hợp người dùng nhập chữ hoa hoặc chữ thường (ví dụ 'w' hoặc 'W' đều in ra "Di toi").

Đầu vào: Một ký tự bất kỳ.

Đầu ra: Hành động của nhân vật (Di toi, Lui lai, Sang trai, Sang phai, Dung yen).

Ví dụ:

Input:
a
Output:
Sang trai

Menu gọi đồ uống

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Quán trà sữa của trường học có menu đánh số như sau: 1 - Tra sua tran chau (30000 dong), 2 - Tra dao cam sa (25000 dong), 3 - Sua chua danh da (20000 dong), 4 - Nuoc ep dua hau (15000 dong). Em hãy viết chương trình nhập vào mã số đồ uống mà học sinh chọn, in ra giá tiền phải trả. Nếu nhập sai mã số trong menu, in ra số 0.

Đầu vào: Số nguyên N đại diện cho mã đồ uống (1 <= N <= 10).

Đầu ra: Giá tiền của loại đồ uống đó.

Ví dụ

Input:
2
Output:
25000

Trạng thái đèn giao thông

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Hệ thống đèn giao thông nhận tín hiệu từ máy chủ điều khiển dưới dạng số nguyên: 1 (Bật đèn Đỏ), 2 (Bật đèn Vàng), 3 (Bật đèn Xanh). Tương ứng với mỗi số hiệu, chương trình của em hãy in ra chỉ thị cho người tham gia giao thông: 1 -> "Dung lai", 2 -> "Di cham lai", 3 -> "Duoc phep di". Mọi mã số khác đều coi là "He thong loi".

Đầu vào: Một số nguyên n (-5 <= n <= 5).

Đầu ra: Chỉ thị giao thông.

Ví dụ:

Input:
3
Output:
Duoc phep di

Tìm ngày trong tuần

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Trong hệ thống quản lý lịch học, các ngày trong tuần được đánh số từ 2 đến 8 (số 2 là Thứ Hai, số 8 là Chủ Nhật). Hãy viết chương trình nhập vào một số nguyên và in ra tên ngày trong tuần bằng tiếng Việt không dấu (Thu Hai, Thu Ba, Thu Tu, Thu Nam, Thu Sau, Thu Bay, Chu Nhat). Nếu người dùng nhập sai, in ra "Khong phai ngay trong tuan".

Đầu vào: Một số nguyên N (0 <= N <= 10).

Đầu ra: Tên ngày trong tuần tương ứng.

Ví dụ

Input:
8
Output:
Chu Nhat

Tổng đài tự động

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Bạn gọi điện đến tổng đài chăm sóc khách hàng và nghe được hệ thống trả lời tự động: Bấm phím 1 để kiểm tra tài khoản, Bấm phím 2 để đăng ký 4G, Bấm phím 3 để gặp tổng đài viên, Bấm phím 4 để nghe lại hướng dẫn. Hãy mô phỏng hệ thống tổng đài này bằng cách nhập vào số phím người dùng bấm và in ra kết quả: 1 -> "Kiem tra tai khoan", 2 -> "Dang ky 4G", 3 -> "Gap tong dai viên", 4 -> "Nghe lai". Các phím khác in ra thông báo "Ket thuc cuoc goi".

Đầu vào: Một số nguyên k (0 <= k <= 9).

Đầu ra: Phản hồi của hệ thống tổng đài.

Ví dụ

Input:
3
Output:
Gap tong dai vien