Tiến sĩ Bruce Banner (xử lý xâu - hsg)

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 5

Tiến sĩ Bruce Banner ghét kẻ thù của mình. Như chúng ta đã biết, anh ta hầu như không thể nói chuyện khi biến thành Hulk. Đó là lý do tại sao anh ấy yêu cầu bạn giúp anh ấy bày tỏ cảm xúc của mình. Cảm xúc của anh rất phức tạp. Cảm xúc có n lớp. Lớp thứ nhất là ghét, lớp thứ hai là yêu, lớp thứ ba là ghét và cứ thế ... Ví dụ: nếu n = 1, thì cảm giác của anh ấy là " I hate it " hoặc nếu n = 2 thì đó là " I hate that I love it " và nếu n = 3 thì " I hate that I love that I love it ". Xin hãy giúp Tiến sĩ Banner.

Đầu vào: Dòng duy nhất của đầu vào chứa một số nguyên n (1<=n<=100) - số lớp yêu và ghét.

Đầu ra: In cảm giác của Dr.Banner trong một dòng.

Input:
3
Output:
I hate that I love that I hate it

Số điện thoại (xử lý xâu - hsg)

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 5

Số điện thoại là một chuỗi có đúng 11 chữ số, trong đó chữ số đầu tiên là 8. Ví dụ: dãy 80011223388 là số điện thoại, nhưng các dãy 70011223388 và 80000011223388 thì không. Bạn được cung cấp một chuỗi s có độ dài n, bao gồm các chữ số. Trong một thao tác, bạn có thể xóa bất kỳ ký tự nào khỏi chuỗi s. Ví dụ: có thể lấy các chuỗi 112, 111 hoặc 121 từ chuỗi 1121. Bạn cần xác định xem có một chuỗi các hoạt động như vậy (có thể là không), sau đó chuỗi s trở thành số điện thoại.

Đầu vào:

  • Dòng đầu tiên chứa một số nguyên t (1≤t≤100) - số lượng trường hợp kiểm tra. Dòng đầu tiên của mỗi trường hợp chứa một số nguyên n (1≤n≤100) - độ dài của chuỗi s.
  • Dòng thứ hai của mỗi trường hợp kiểm tra chứa chuỗi s (| s | = n) bao gồm các chữ số.

Đầu ra:

  • Đối với mỗi bài kiểm tra in một dòng.
  • Nếu có một chuỗi các hoạt động, sau đó s trở thành một số điện thoại, in YES. Nếu không, in NO.
Input:
2
13
7818005553535
11
31415926535
Output:
YES
NO

Tìm giữa

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 5

Cho hai số nguyên dương L và R.

Yêu cầu: Tìm số nguyên dương M (L ≤ M < R) để chênh lệch giữa tổng các số nguyên liên tiếp từ L đến M và tổng các số nguyên liên tiếp từ M + 1 đến R là nhỏ nhất.


Dữ liệu vào bàn phím: Gồm hai số nguyên dương L và R (L < R ≤ 10^9).

Kết quả in ra: Gồm một số nguyên duy nhất là số M thoả mãn.


Input:
2 7
Output:
5

Tổng từ 2 đến 5 là: 14. Tổng từ 6 đến 7 là: 13

Chênh lệch là: 1

Lưu ý: Mỗi số nguyên cách nhau một dấu cách.

• Có 60% số test: L < R ≤ 10^3;

• Có 40% số test còn lại: L < R ≤ 10^9


Chia Ba Đoạn Bằng Nhau

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 5

Mô tả: Cho mảng A. Đếm số cách chia mảng thành 3 đoạn liên tiếp khác rỗng sao cho tổng các phần tử của 3 đoạn bằng nhau.


Input:

Dòng 1: N (1 ≤ N ≤ 5. 10^5).

Dòng 2: Ai (|A¡| ≤ 10^9).

Output: Số cách chia.


Input:
5
1 2 3 0 3
Output:
2

Số nguyên tố xuất hiện bao nhiêu lần

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 5

Cho dãy số A có n phần tử chỉ bao gồm các số nguyên dương (không quá 10^5). Hãy xác định các số nguyên tố trong dãy và đếm xem mỗi số xuất hiện bao nhiêu lần.

Dữ liệu vào: Dòng đầu tiên ghi số bộ test. Với mỗi bộ test: dòng đầu ghi số n (không quá 100); dòng tiếp theo ghi n số của dãy.

Kết quả: Với mỗi bộ test ghi ra thứ tự bộ test, sau đó lần lượt là các số nguyên tố trong dãy theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và số lần xuất hiện của nó.

Ví dụ:

Input
2
10
1 7 2 8 3 3 2 1 3 2
5
1 3 5 5 13
Output:
Test 1:
2 xuat hien 3 lan
3 xuat hien 3 lan
7 xuat hien 1 lan
Test 2:
3 xuat hien 1 lan
5 xuat hien 2 lan
13 xuat hien 1 lan

Palindrome (quy hoạch động)

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 5

Cho xâu S. Hãy tìm độ dài của xâu con đối xứng dài nhất trong S (Xâu con đối xứng là xâu con của S mà đọc xuôi hay ngược đều giống nhau, ở đây xét xâu con không cần liên tiếp - Subsequence).

Dữ liệu vào:

Xâu S.

Dữ liệu ra:

Độ dài lớn nhất.

Ràng buộc:

Độ dài S <= 1000

Ví dụ:

Input:
BBABCBCAB
Output:
7

Giải thích: BABCBAB