Mảng đối xứng

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Cho mảng số nguyên A[] gồm N phần tử, kiểm tra xem mảng có đối xứng hay không?


Đầu vào

Dòng đầu tiên là số nguyên dương N

Dòng thứ 2 gồm N số nguyên viết cách nhau một vài khoảng trắng


Giới hạn

1<=N<=10^6

0<=A[i]<=10^6


Đầu ra

In ra YES hoặc NO tương ứng với mảng đối xứng hoặc không.


Ví dụ :

Input 01
5
1 2 3 2 1
Output 01
YES
Input 02
6
1 2 3 2 1 1
Output 02
NO

Mảng con

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Cho mảng A[] gồm N phần tử, mảng B gồm M phần tử. Nhiệm vụ của bạn là xác định xem B có phải là một mảng con (không cần liên tiếp nhưng cần giữ đúng thứ tự các phần tử) của mảng A.

Ví dụ mảng A[] = {1, 1, 2, 8, 9, 3, 4}, B[] = {1, 2, 9, 4} là một mảng con của mảng A


Đầu vào

Dòng đầu tiên gồm NM

Dòng thứ 2 gồm N số A[i]

Dòng thứ 3 gồm M số B[i]


Giới hạn

1<=N,M<=10^6

1<=A[i],B[i]<=10^6


Đầu ra

In ra YES nếu B là mảng con của A, ngược lại in NO.


Ví dụ :

Input 01
16 2
3 6 10 10 10 2 8 4 2 1 9 4 2 1 6 3 
2 3
Output 01
YES

Chia mảng

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Cho mảng A[] gồm N số nguyên không âm và số K. Nhiệm vụ của bạn là hãy chia mảng A[] thành hai mảng con có kích cỡ KN-K sao cho hiệu giữa tổng hai mảng con là lớn nhất.

Ví dụ : mảng A[] = {8, 4, 5, 2, 10}, K=2 ta có kết quả là 17 vì mảng A[] được chia thành hai mảng {4, 2} và { 8, 5,10} có hiệu của hai mảng con là 23-6=17 là lớn nhất.

Gợi ý : Đưa những số nhỏ về tập có ít phần tử, những số lớn về tập có nhiều phần tử thì độ lệch sẽ lớn nhất.


Đầu vào

Dòng đầu tiên là 2 số NK.

Dòng thứ 2 là N số trong mảng A


Giới hạn

1≤ K < N ≤ 10^5

0 ≤ A[i] ≤ 10^7


Đầu ra

In ra hiệu lớn nhất có thể.


Ví dụ :

Input 01
5 2
8 4 5 2 10
Output 01
17

In ra các giá trị bằng chỉ số của chính nó trong mảng

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Nhập vào một mảng các số nguyên A có N phần tử, in ra các phần tử có giá trị bằng chỉ số của chính nó trong mảng (chỉ số tính từ 0), nếu không có thì in ra NONE. Ví dụ phần tử có giá trị là 2 ở chỉ số 2 thì bạn hãy in ra.

(Nếu code bằng Python thì mỗi số sẽ được nhập trên một dòng, cần đọc từng dòng một)


Ràng buộc: ~0 < N \leq 10^6~; ~-10^6 \leq A[i] \leq 10^6~


Dữ liệu vào gồm 2 dòng, dòng thứ nhất là số lượng N phần tử, dòng thứ 2 lần lượt là N phần tử trong mảng A.


Input 01:
10
5 1 4 3 4 -2 1 7 -3 10
Output 01:
1 3 4 7
Input 02:
10
5 2 4 4 5 -2 1 8 -3 10
Output 01:
NONE

Phần tử âm lớn nhất

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Nhập vào một mảng A các số nguyên có N phần tử, tìm số hạng âm lớn nhất của mảng và chỉ số của nó. Nếu có nhiều số hạng âm thỏa mãn thì in ra chỉ số ở vị trí đầu tiên.

(Nếu code bằng Python thì mỗi số sẽ được nhập trên một dòng, cần đọc từng dòng một)


Dòng thứ nhất Nhập N, từ dòng thứ 2 sẽ lần lượt nhập N phần tử của mảng A

In ra phần tử âm lớn nhất và vị trí của nó trong mảng A


Ràng buộc: ~0 < N \leq 10^6, -10^6 \leq A[i] \leq 10^6~


Input 01:
9
4 -3 4 -2 -2 4 2 3 4
Output 01:
-2 4

Số âm lớn nhất ở vị trí đầu tiên là số -2 và ở vị trí thứ 4 trong mảng

Input 02:
11
4 -3 4 -2 -2 4 2 3 4 -1 -1
Output 02:
-1 10

Tìm max trong danh sách (mảng 1 chiều cơ bản)

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Viết chương trình sử dụng vòng lặp for để tìm số lớn nhất trong danh sách các số nguyên nhập từ bàn phím

(Nếu code bằng Python thì mỗi số sẽ được nhập trên một dòng, cần đọc từng dòng một)


Đầu vào: Dòng thứ nhất là N là số lượng phần tử trong danh sách; dòng thứ 2 là N giá trị thuộc danh sách A


Ràng buộc: 1 <= N <= 1000; 1 <= A[i] <= 10^9


Đầu ra: In ra số lớn nhất trong danh sách


Input:
5
10 12 9 8 14
Output:
14

Đếm chẵn lẻ

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Cho mảng số nguyên A[] gồm N phần tử, nhiệm vụ của bạn là đếm xem trong mảng có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ, tổng các phần tử là số chẵn, tổng các phần tử là số lẻ.


Định dạng đầu vào: Dòng đầu tiên là số nguyên dương N; Dòng thứ 2 gồm N số nguyên viết cách nhau một vài khoảng trắng.


Ràng buộc: 1<=N<=1000; -10^3<=A|i]<=10^3


Định dạng đầu ra:

Dòng đầu tiên in ra số lượng số chắn

Dòng thứ 2 in ra số lượng số lẻ

Dòng thứ 3 in ra tống các số chẵn

Dòng thứ 4 in ra tống các số lẻ


Input
5
1 2 3 4 5
Output:
2
3
6
9

Liệt kê 3 số lớn nhất trong mảng

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Cho một mảng gồm n (3<=n<=10^7) số nguyên đôi một khác nhau, tìm và in ra 3 số lớn nhất trong mảng.


Ví dụ:

Input:
10
99 13 2 4 0 12 24 58 56 14
Output:
99 58 56

Đoạn a và b chứa tất cả các phần tử

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Cho mảng một chiều gồm n số nguyên dương, tìm đoạn [a,b] chứa tất cả các phần tử xuất hiện trong mảng


Ví dụ:

Input:
5
1 9 10001 25 77
Output:
1 10001

Phần tử liền kề trái dấu

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Cho mảng một chiều các số nguyên, liệt kê các phần tử có ít nhất một phần tử liền kề trái dấu với nó


Ví dụ:

Input:
7
-1 2 3 -1 5 8 9
Output:
-1 2 3 -1 5

Tìm phần tử lớn nhất trong mảng

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Cho một mảng gồm n số nguyên. Hãy tìm và in ra giá trị lớn nhất trong mảng.

Input:

Dòng đầu: số nguyên n (1 ≤ n ≤ 1000).

Dòng tiếp theo: n số nguyên có giá trị tuyệt đối không quá 1000.

Output:

Một số nguyên duy nhất là giá trị lớn nhất.

Input:
6
-2 5 0 11 11 -7
Output:
11