Mảng 1 chiều cơ bản
Trung bình cộng các số chẵn
Nộp bàiPoint: 1
Nhập danh sách n số nguyên.
Tính trung bình cộng của các số chẵn trong danh sách (làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
Nếu không có số chẵn, in ra 0.
Input:
Dòng 1: Số nguyên n
Dòng 2: n số nguyên.
Output:
Một số thực — trung bình cộng số chẵn, làm tròn 2 chữ số.
Ví dụ:
Input 1:
5
1 2 3 4 5
Output 1:
3.00
Input 2:
4
1 3 5 7
Output 2:
0
Đếm số âm
Nộp bàiPoint: 1
Cho mảng gồm n số nguyên. Hãy đếm xem có bao nhiêu phần tử âm trong mảng.
Input:
Dòng 1: số nguyên n (1 ≤ n ≤ 1000).
Dòng 2: n số nguyên có giá trị tuyệt đối ≤ 1000.
Output:
Một số nguyên duy nhất là số lượng phần tử âm.
Ví dụ:
Input:
6
-5 3 -1 7 -2 0
Output:
3
Kiểm tra phần tử có tồn tại
Nộp bàiPoint: 1
Cho một mảng gồm n số nguyên và một số nguyên x. Hãy kiểm tra xem x có xuất hiện trong mảng hay không.
Input:
Dòng 1: số nguyên n (1 ≤ n ≤ 1000).
Dòng 2: n số nguyên có giá trị tuyệt đối không quá 1000.
Dòng 3: số nguyên x.
Output:
In ra "YES" nếu x có trong mảng, ngược lại in "NO".
Ví dụ:
Input:
5
2 4 6 8 10
6
Output:
YES
Đảo ngược mảng
Nộp bàiPoint: 1
Cho một mảng gồm n số nguyên. Hãy in ra mảng đó theo thứ tự ngược lại.
Input:
Dòng 1: số nguyên n (1 ≤ n ≤ 1000).
Dòng 2: n số nguyên có giá trị tuyệt đối không quá 1000.
Output:
Một dòng gồm n số nguyên là mảng sau khi đảo ngược.
Ví dụ:
Input:
4
10 20 30 40
Output:
40 30 20 10
Đếm số chẵn trong mảng
Nộp bàiPoint: 1
Cho một mảng gồm n số nguyên. Hãy đếm xem trong mảng có bao nhiêu số chẵn.
Input:
Dòng 1: số nguyên n (1 ≤ n ≤ 1000).
Dòng 2: n số nguyên có giá trị tuyệt đối không quá 1000.
Output:
Một số nguyên duy nhất là số lượng phần tử chẵn.
Ví dụ:
Input:
5
1 2 4 7 8
Output:
3
Tìm phần tử lớn nhất trong mảng
Nộp bàiPoint: 1
Cho một mảng gồm n số nguyên. Hãy tìm và in ra giá trị lớn nhất trong mảng.
Input:
Dòng đầu: số nguyên n (1 ≤ n ≤ 1000).
Dòng tiếp theo: n số nguyên có giá trị tuyệt đối không quá 1000.
Output:
Một số nguyên duy nhất là giá trị lớn nhất.
Input:
6
-2 5 0 11 11 -7
Output:
11
Phần tử lớn hơn tất cả các phần tử đứng trước
Nộp bàiPoint: 1
Cho một dãy số nguyên dương có n phần tử (2<=n<=50). Hãy liệt kê số các phần tử trong dãy không nhỏ hơn các số đứng trước nó (tính cả phần tử đầu tiên).
Dữ liệu vào: Dòng 1 ghi số bộ test. Mỗi bộ test ghi ra 2 dòng: dòng 1 là số phần tử, dòng thứ 2 ghi dãy số. Kết quả ghi ra số phần tử thỏa mãn.
--
Ví dụ:
Input:
1
7
3 5 6 8 4 2 9
Output:
5
Phần tử liền kề trái dấu
Nộp bàiPoint: 1
Cho mảng một chiều các số nguyên, liệt kê các phần tử có ít nhất một phần tử liền kề trái dấu với nó
Ví dụ:
Input:
7
-1 2 3 -1 5 8 9
Output:
-1 2 3 -1 5
Đếm chẵn lẻ
Nộp bàiPoint: 1
Cho mảng số nguyên A[] gồm N phần tử, nhiệm vụ của bạn là đếm xem trong mảng có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ, tổng các phần tử là số chẵn, tổng các phần tử là số lẻ.
Định dạng đầu vào: Dòng đầu tiên là số nguyên dương N; Dòng thứ 2 gồm N số nguyên viết cách nhau một vài khoảng trắng.
Ràng buộc: 1<=N<=1000; -10^3<=A|i]<=10^3
Định dạng đầu ra:
Dòng đầu tiên in ra số lượng số chắn
Dòng thứ 2 in ra số lượng số lẻ
Dòng thứ 3 in ra tống các số chẵn
Dòng thứ 4 in ra tống các số lẻ
Input
5
1 2 3 4 5
Output:
2
3
6
9