Ôn chuyên ngày 10 - 05 - 2026 2
Số T-PRIME
Nộp bàiPoint: 1
Một số được gọi là T-prime nếu nó có đúng 3 ước số. Hãy đếm số lượng số T-prime không vượt quá N.
Dữ liệu vào:
Dòng 1: N (1 <= N <= 10^12).
Dữ liệu ra:
Số lượng số T-prime.
Ví dụ:
Input:
10
Output:
2
Giải thích: 4 (1,2,4), 9 (1,3,9)
Số lượng ước không chia hết cho K
Nộp bàiPoint: 1
Đề bài: Cho số nguyên N và K. Hãy đếm số lượng ước của N mà không chia hết cho K.
Dữ liệu vào:
Dòng 1: Q (1 <= Q <= 10^5).
Mỗi dòng: N, K (1 <= N, K <= 10^6).
Dữ liệu ra:
Kết quả.
Ví dụ:
Input:
1
12 2
Output:
2
Giải thích: Ước của 12 là 1, 2, 3, 4, 6, 12. Các ước không chia hết cho 2 là 1, 3.
Số thịnh vượng (Abundant Number)
Nộp bàiPoint: 1
Số thịnh vượng (Abundant Number) là một số nguyên dương mà tổng các ước số thực sự của nó (các ước nhỏ hơn chính nó) lớn hơn chính nó.
Ví dụ:
Số 12 có các ước số thực sự là 1, 2, 3, 4, 6. Tổng các ước là 1 + 2 + 3 + 4 + 6 = 16. Vì 16 > 12 nên 12 là số thịnh vượng.
Số 10 có các ước số thực sự là 1, 2, 5. Tổng các ước là 1 + 2 + 5 = 8. Vì 8 < 10 nên 10 không phải là số thịnh vượng.
Cho Q câu hỏi, mỗi câu hỏi gồm một số nguyên N. Hãy kiểm tra xem N có phải là số thịnh vượng hay không.
Dữ liệu vào:
Dòng đầu tiên chứa số nguyên Q là số lượng truy vấn.
Q dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa một số nguyên dương N cần kiểm tra.
Dữ liệu ra:
Với mỗi giá trị N, in ra "YES" nếu N là số thịnh vượng, in ra "NO" nếu không phải. (Mỗi kết quả trên một dòng).
Giới hạn:
1 <= Q <= 10^6
1 <= N <= 10^6
Thời gian chạy: 1 giây
Ví dụ:
Input:
3
12
10
18
Output:
YES
NO
YES
Tổng các số nguyên tố cùng nhau
Nộp bàiPoint: 1
Cho Q truy vấn n. Tính tổng các số nguyên dương k <= n sao cho GCD(k, n) = 1.
Dữ liệu vào: Dòng đầu chứa Q. Q dòng sau chứa n.
Dữ liệu ra: Q dòng kết quả.
Ràng buộc: 1 <= Q <= 100000 1 <= n <= 1000000
Ví dụ 1:
Input:
2 5 10
Output:
10 20
Ví dụ 2:
Input:
1 4
Output:
4
Tổng GCD (GCD sum)
Nộp bàiPoint: 1
Cho số nguyên n. Hãy tính tổng S = GCD(1, n) + GCD(2, n) + ... + GCD(n, n). Vì n có thể lớn, bài toán yêu cầu xử lý nhiều truy vấn.
Dữ liệu vào: Dòng đầu chứa Q. Q dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa n.
Dữ liệu ra: Q dòng, mỗi dòng là kết quả tổng S.
Ràng buộc: 1 <= Q <= 100 1 <= n <= 1000000
Ví dụ 1:
Input:
2 5 6
Output:
9 15
Ví dụ 2:
Input:
1 10
Output:
27
Phi hàm Euler (Euler totient)
Nộp bàiPoint: 1
Cho Q truy vấn, mỗi truy vấn là một số n. Hãy tính Phi(n) - số lượng các số nguyên dương nhỏ hơn hoặc bằng n và nguyên tố cùng nhau với n.
Dữ liệu vào: Dòng đầu chứa Q. Q dòng tiếp theo chứa n.
Dữ liệu ra: Q dòng, mỗi dòng là giá trị Phi(n).
Ràng buộc: 1 <= Q <= 100000 1 <= n <= 1000000
Ví dụ 1:
Input:
2 10 7
Output:
4 6
Ví dụ 2:
Input:
2 1 12
Output:
1 4