Ôn chuyên 091225
Tổng số hạng các số nguyên tố (vòng lặp - thi hsg)
Nộp bàiPoint: 1
Cho số nguyên dương n, hãy biểu diễn n dưới dạng tổng của các số nguyên tố sao cho số lượng số hạng trong tổng là lớn nhất.
Input: Số nguyên dương n (2<=n<=100000).
Output: Dòng đầu tiên là số lượng số hạng lớn nhất tìm được
Dòng thứ 2 là các số hạng trong biểu diễn n dưới dạng tổng của các số nguyên tố
Ví dụ:
Input 01:
6
Output 01:
3
2 2 2
Input 02:
5
Output 02:
2
2 3
Gấu và socola
Nộp bàiPoint: 1
Mishka là một con gấu bắc cực nhỏ. Như đã biết, những chú gấu nhỏ thích dành thời gian rảnh của mình để chơi xúc xắc cho sôcôla. Một lần vào một buổi sáng nắng tuyệt vời, đi dạo quanh những khối băng, Mishka gặp người bạn Chris của mình và họ bắt đầu chơi game. Luật chơi rất đơn giản có n vòng đấu. Trong mỗi vòng, mỗi người chơi ném một viên xí ngầu hình khối với các số khác nhau từ 1 đến 6 được viết trên mặt của nó. Người chơi, có giá trị sau khi ném xúc xắc lớn hơn sẽ thắng vòng đấu. Trong trường hợp nếu giá trị xúc xắc của người chơi bằng nhau, không ai trong số họ là người chiến thắng. Trung bình, người chơi là người chiến thắng nếu chiến thắng hầu hết các vòng. Trong trường hợp nếu hai người chơi giành được số điểm giống nhau, kết quả của trò chơi là hòa. Mishka vẫn còn rất nhỏ và không thể đếm được thắng và thua, vì vậy cô ấy yêu cầu bạn xem trận đấu của họ và xác định kết quả của nó. Xin hãy giúp cô ấy!
Input: Dòng đầu tiên chứa số nguyên n n (1 ≤ n <= 100) - số vòng chơi. Các dòng n tiếp theo chứa mô tả vòng thứ i trong số chúng chứa cặp số nguyên mi và ci (1 ≤ mi, ci ≤ 6) - các giá trị trên mặt xúc xắc sau khi Mishka và Chris 'lần lượt ném vào vòng thứ i.
Output: Nếu Mishka là người chiến thắng trong trò chơi, hãy in "Mishka" (không có dấu ngoặc kép) trong dòng duy nhất. Nếu Chris là người chiến thắng trong trò chơi, hãy in "Chris" (không có dấu ngoặc kép) trong dòng duy nhất. Nếu kết quả của trò chơi là hòa, hãy in "Friendship is magic! ^^" (không có dấu ngoặc kép) trong dòng duy nhất.
Ví dụ:
Input:
3
3 5
2 1
4 2
Output:
Mishka
Trailing Zero (vòng lặp - thi hsg)
Nộp bàiPoint: 1
Đếm số lượng chữ số 0 tận cùng của n giai thừa
Input: Số nguyên dương n ( 1 ≤ n ≤ 10^9).
Output: Đáp án của bài toán
Ví dụ:
Input 01:
200000
Output 01:
49998
Input 02:
812312939
Output 02:
203078228
Input 03:
519491358
Output 03:
129872833
Loại bỏ trùng
Nộp bàiPoint: 1
Viết chương trình cho phép nhập vào mảng A gồm n phần tử số nguyên (n>2). Thực hiện loại bỏ các phần tử đã xuất hiện và In ra mảng kết quả.
Định dạng đầu vào:
Dòng đầu tiên là số phần tử của mảng
Dòng thứ hai là các phần tử của mảng
Định dạng đẩu ra: Mảng kết quả
INPUT:
7
1 5 10 10 5 2 3
OUTPUT:
1 5 10 2 3
Đếm các phần tử xuất hiện nhiều hơn một lần và liệt kê
Nộp bàiPoint: 1
Viết chương trình cho phép nhập vào mảng A gồm n phần tử số nguyên (n>2). Đếm các phần tử xuất hiện nhiều hơn một lần và liệt kê.
Định dạng đầu vào:
- Dòng đầu tiên là số phần tử của mảng
- Dòng thứ hai là các phần tử của mảng
Định dạng đầu ra:
- Dòng đầu tiên là số các phần tử thỏa mãn
- Dòng thứ hai là các phần tử thõa mãn
INPUT:
7
1 5 10 10 5 2 3
OUTPUT:
2
5 10
Dãy con liên tiếp các phần tử kề nhau đều khác nhau
Nộp bàiPoint: 1
Cho một dãy số nguyên có n phần tử. Tìm dãy con liên tiếp có các phần tử liền kề khác nhau có độ dài lớn nhất.
Đầu vào:
- Dòng đầu tiên là số lượng phần tử trong mảng n. (1≤n≤10^6).
- Dòng thứ 2 là các phần tử ai trong mảng . (-10^9≤ai≤10^9).
Đầu ra: Kết quả của bài toán.
Input:
10
1 2 3 3 3 4 5 2 1 3
Output:
6
Vận dụng:
- Tìm dãy con liên tiếp có các phần tử giống nhau có độ dài dài nhất.
- Tìm dãy con liên tiếp có 2 phần tử liền kề nhau trái dấu có độ dài dài nhất.
Đổi chỗ để sắp xếp tăng dần
Nộp bàiPoint: 1
Cho một dãy gồm n số nguyên dương a1, a2, a3,..., An là hoán vị của các số nguyên từ 1 đến n. Sử dụng các thao tác lần lượt đổi chỗ hai số ở vị trí i và j bất kỳ, hãy sắp xếp dãy ban đầu thành dãy tăng dần.
Input:
• Dòng đầu tiên chứa số nguyên dương n (n ≤ 10^5).
• Dòng tiếp theo chứa n số nguyên dương a1, a2, a3, ..., an là hoán vị của các số nguyên từ 1 đến n.
Output:
• Dòng đầu tiên in ra số k (0 ≤ k ≤ 2 x 10^5) - số lượng thao tác cần dùng.
• K dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa hai số nguyên i, j cách nhau một khoảng trắng (1 ≤ i, j ≤ n) thể hiện một thao tác đối ai và a; cho nhau. Có thể chứng minh được rằng luôn tồn tại cách sắp xếp thoa mãn không sử dụng quá 2 x 10^5 thao tác
Input:
4
3 4 1 2
Output:
2
1 3
2 4