Ôn luyện tối 1_T
Số đẹp (bài 1 đề thi HSG THCS năm 2024 thành phố Thái Nguyên)
Nộp bàiPoint: 4
Một số tự nhiên N có càng nhiều ước số tự nhiên thì càng đẹp, em hãy tính độ đẹp của một số tự nhiên 𝑁 bất kì
Dữ liệu vào: Đọc từ tệp bai1.inp ghi duy nhất một số tự nhiên 𝑁, biết 𝑁 ≤ 10^14
Dữ liệu ra: Ghi ra tệp bai1.out một số duy nhất là số ước của N
Input 01:
4
Output 01:
3
Số 4 có 3 ước là: 1, 2, 4
Input 02:
1234
Output 02:
4
Số 1234 có các ước là: 1, 2, 617, 1234
Có 85% test chấm bài có 1 ≤ 𝑁 < 10^8;
Có 15% test chấm bài có 10^9 ≤ 𝑁 ≤ 10^14.
Số đối xứng (bài 2 đề thi HSG THCS năm 2024 thành phố Thái Nguyên)
Nộp bàiPoint: 4
Một số tự nhiên gọi là đối xứng khi viết các chữ số của nó theo chiều ngược lại thì ta vẫn thu được chính nó. Ví dụ như các số 66, 121 là số đối xứng.
Một số được coi là số đẹp nếu nó là số đối xứng và có từ 3 ước số nguyên tố khác nhau trở lên. Ví dụ: số 282 là số đẹp vì nó đối xứng và có 3 ước là số nguyên tố khác nhau là: 2, 3, 47. Hoặc số 858 cũng là số đẹp vì nó đối xứng và có 4 ước nguyên tố khác nhau là: 2, 3, 11, 13.
Yêu cầu: Cho hai số nguyên dương a, b. Đưa ra số lượng số đẹp trong đoạn từ a đến b.
Dữ liệu vào: Đọc vào từ tệp bai2.inp là hai số nguyên dương 𝑎, 𝑏 (1 < 𝑎 < 𝑏 ≤ 10^7)
Dữ liệu ra: Ghi kết quả ra tệp bai2.out là số lượng số đẹp trong đoạn a đến b.
Ví dụ:
Input:
1 1000
Output:
25
Giải thích: Số đẹp trong đoạn 1 đến 1000: 66, 222, 252, 282, 414, 434, 444, 474, 494, 525, 555, 585, 595, 606, 616, 636, 646, 666, 696, 777, 828, 858, 868, 888, 969.
Có 80% số test chấm có: 1 ≤ 𝑁 ≤ 10^4.
Có 20% số test chấm có: 10^5 < 𝑁 ≤ 10^7.
Đếm cặp số có tổng bằng K (bài 3 đề thi HSG THCS năm 2024 thành phố Thái Nguyên)
Nộp bàiPoint: 4
Cho dãy số tự nhiên gồm N phần tử: 𝑎1, 𝑎2, … an và một số tự nhiên K.
Yêu cầu: Đếm số lượng cặp chỉ số (𝑖, 𝑗) mà 𝑖 < 𝑗 và 𝑎𝑖 + 𝑎𝑗 = 𝐾 trong dãy.
Dữ liệu vào: Đọc dữ liệu vào từ tệp bai3.inp.
Dòng đầu là hai số nguyên dương 𝑁, 𝐾 (2 ≤ 𝑁 ≤ 3.10^6; 1 ≤ 𝐾 ≤ 10^6).
Dòng sau là dãy số: 𝑎1, 𝑎2, … 𝑎𝑁 các số đều là số dương và không quá 10^6.
Dữ liệu ra: Ghi kết quả ra tệp bai3.out là số lượng cặp 𝑎𝑖 , 𝑎𝑗 có tổng bằng K.
Input 01:
5 1
1 5 4 1 2
Output 01:
0
Không có cặp 𝑎𝑖 + 𝑎𝑗 = 1
Input 02:
4 6
3 2 3 3
Output 02:
3
Có 3 cặp {𝑎1, 𝑎3}; {𝑎1, 𝑎4}; {𝑎3, 𝑎4} có tổng bằng 6
Mã hóa xâu (bài 4 đề thi HSG THCS năm 2024 thành phố Thái Nguyên)
Nộp bàiPoint: 4
Cho một xâu kí tự X gồm các chữ cái in thường từ a đến z. Độ dài của xâu X không quá 10^6. Người ta mã hóa xâu X thành xâu Y theo cách như sau:
Ban đầu xâu Y rỗng.
Đưa một kí tự trong xâu X vào cuối của xâu Y và lập tức đảo ngược xâu Y. Các kí tự của xâu X cứ đưa lần lượt như thế vào xâu Y.
Em hãy in ra xâu Y cuối cùng nhận được khi đã đưa hết các kí tự của xâu X vào.
Dữ liệu vào: Đọc vào từ tệp bai4.inp ghi một dòng duy nhất là xâu X
Dữ liệu ra: Ghi ra tệp bai4.out ghi một dòng duy nhất là xâu Y
Input:
abc
Output:
cab
Giải thích: Đưa lần lượt các kí tự vào ta được xâu Y như sau:
Bước 1: Thêm a và đảo ngược ta được Y = a
Bước 2: Thêm b và đảo ngược ta được Y = ba
Bước 3: Thêm c và đảo ngược ta được Y = cab
Ràng buộc:
Có 55% test chấm bài có độ dài xâu X không quá 255;
Có 20% test chấm bài có độ dài xâu X không quá 10^4;
Có 25% test chấm bài có độ dài xâu X không quá 10^6.
Trộm Đêm
Nộp bàiPoint: 4
Một dãy phố có N ngôi nhà, mỗi nhà có chứa một số tiền A[i]. Tên trộm muốn lấy được nhiều tiền nhất nhưng không được trộm 2 ngôi nhà nằm liền kề nhau (vì sẽ kích hoạt báo động). Hãy tính số tiền lớn nhất hắn có thể trộm.
Dữ liệu vào:
Dòng 1: N.
Dòng 2: Số tiền trong các ngôi nhà.
Dữ liệu ra:
Số tiền lớn nhất.
Ràng buộc:
1 <= N <= 1000
Ví dụ:
Input:
4
1 2 3 1
Output:
4
Giải thích: Trộm nhà 1 (1) và nhà 3 (3). Tổng = 4.