Phân tích thừa số nguyên tố 1

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Xây dựng hàm phân tích số nguyên N > 0 thành tích các số nguyên tố theo dạng 120 = 2 * 2 * 2 * 3 * 5


Ràng buộc: ~0 \leq N \leq 10^6~


Input 01:
120
Output 01:
2*2*2*3*5
Input 02:
50
Output 02:
2*5*5

Phân tích thừa số nguyên tố 2

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Xây dựng hàm phân tích số nguyên N > 0 thành tích các số nguyên tố theo dạng 120 = 2^3 * 3 * 5


Ràng buộc: ~0 \leq N \leq 10^6~


Input 01:
120
Output 01:
2^3*3*5
Input 02:
50
Output 02:
2*5^2

Thập phân sang nhị phân

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Cho số nguyên dương n, hãy chuyển n từ hệ thập phân sang hệ nhị phân.

Input: Cồm một số nguyên dương n duy nhất (n ≤ 10^18).

Output: In ra số n dưới dạng hệ nhị phân.


Input:
5
Output:
101

Chuyển đổi nhị phân

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Viết chương trình nhập số nguyên n > 0, sau đó hãy chuyển đổi số n sang hệ đếm cơ số 2 VD: nhập n = 65, In ra : 1000001


Ràng buộc: ~0 < n \leq 10^9~


Input 01:
15
Output 01:
1111
Input 02:
1024
Output 02:
10000000000

Chuyển đổi sang bát phân (hệ 8)

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Chuyển đổi một số nguyên dương N từ hệ thập phân sang hệ bát phân (hệ 8)


Ràng buộc: ~0 < N \leq 10^6~


Input 01:
10
Output 01:
12
Input 02:
99
Output 02:
143
Input 03:
1000000
Output 03:
3641100

Chuyển đổi sang hệ thập lục phân (hệ 16)

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Chuyển đổi một số nguyên dương N từ hệ thập phân sang hệ thập lục phân (hệ 16), lưu ý trong hệ 16 thì 10 = A, 11 = B, 12 = C, 13 = D, 14 = E, 15 = F


Ràng buộc: ~0 < N \leq 10^6~


Input 01:
15
Output 01:
F
Input 02:
100
Output 02:
64
Input 03:
1000000
Output 03:
F4240

Xoay ma trận 90 độ ngược chiều kim đồng hồ

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Nhập ma trận A là ma trận vuông cấp n. Thực hiện xoay ma trận một góc 90 độ ngược chiều kim đồng hồ được ma trận B.


INPUT:
4
1 2 3 4
5 6 7 8
9 10 11 12
13 14 15 16
OUTPUT:
4 8 12 16
3 7 11 15
2 6 10 14
1 5 9 13

Xoay ma trận 180 độ

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Nhập ma trận A là ma trận vuông cấp n. Thực hiện xoay ma trận một góc 180 độ.


INPUT:
4
1 2 3 4
5 6 7 8
9 10 11 12
13 14 15 16
OUTPUT:
16 15 14 13
12 11 10 9
8 7 6 5
4 3 2 1

Câu 1. Số Harshad (đề thi thử Chuyên Tin Thái Nguyên năm 2025)

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Một số Harshad (hay còn gọi là số Niven) là số nguyên dương chia hết cho tổng các chữ số của chính nó.

Yêu cầu: Cho một số nguyên dương 𝑛 và kiểm tra xem 𝑛 có phải là số Harshad hay không.


Dữ liệu: đọc từ thiết bị chuẩn (bàn phím), gồm T bộ dữ liệu

• Dòng đầu chứa một số nguyên T, là số bộ dữ liệu cần kiểm tra (T ≤ 10)

• T dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa một số nguyên dương 𝑛 (1 ≤ 𝑛 ≤ 10^14).


Kết quả: Ghi ra thiết bị chuẩn (màn hình), gồm T dòng lần lượt tương ứng với T bộ dữ liệu

• In ra "YES" nếu 𝑛 tương ứng là số Harshad, ngược lại in "NO".


Input 01:
1
18
Output 01:
YES

Giải thích:

T = 1, có 1 số n cần kiểm tra

• 18 có tổng chữ số là 1+8=9, 18 chia hết cho 9 ➔ YES

Intput 02:
3
21
19
6
Output 02:
YES
NO
YES

T = 3, có 3 số n cần kiểm tra

• 21 có tổng chữ số là 2+1=3, 21 chia hết cho 3 ➔ YES

• 19 có tổng chữ số là 1+9=10, 19 không chia hết cho 10 ➔ NO

• 6 có tổng chữ số là 6, 6 chia hết cho 6 ➔ YES


Ràng buộc:

• Có 30% số điểm thỏa T = 1, n < 10

• Có 30% số điểm thỏa n < 100

• Có 40% số điểm không có ràng buộc gì thêm.


Bài 2. Xâu ký tự (đề thi thử Chuyên Tin Thái Nguyên năm 2025)

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Cho một xâu ký tự chỉ gồm chữ cái (có thể có cả chữ hoa và chữ thường). Hãy tìm ký tự xuất hiện nhiều nhất trong chuỗi và in ra nó cùng số lần xuất hiện. Nếu có nhiều ký tự có cùng số lần xuất hiện lớn nhất, in ra ký tự có thứ tự từ điển nhỏ hơn trước (ưu tiên chữ hoa trước chữ thường).


Dữ liệu: Đọc từ thiết bị chuẩn (bàn phím). Một xâu ký tự 𝑆 có độ dài 1 ≤ ∣ 𝑆 ∣ ≤ 10^6


Kết quả: Ghi ra thiết bị chuẩn (màn hình). Ký tự xuất hiện nhiều nhất và số lần xuất hiện của nó, cách nhau bởi một dấu cách.


Input 01:
abAcCbAa
Output 01:
A 2

Giải thích: Các ký tự có tần suất: A-2, a-2, b-2, B-1, c-1, C-1. A đứng trước a, b.

Input 02:
hello
Output 02:
l 2

Giải thích: l xuất hiện nhiều nhất (2 lần).

Input 03:
AaBbCc
Output 03:
A 1

Giải thích: Mỗi ký tự xuất hiện 1 lần, A nhỏ nhất theo từ điển.


Ràng buộc:

• Có 20% số điểm thỏa xâu S tất cả các kí tự trong xâu đều giống nhau.

• Có 40% số điểm thỏa độ dài xâu S không quá 100 kí tự

• Có 40% số điểm không có ràng buộc gì thêm.


Bài 3. Tối ưu pin (đề thi thử Chuyên Tin Thái Nguyên năm 2025)

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Một hệ thống lưu trữ năng lượng bao gồm một dãy các mô-đun pin có công suất sạc khác nhau. Khi hệ thống hoạt động, các mô-đun pin này sạc vào một bộ lưu trữ trung tâm. Hệ thống cần kiểm tra xem có thể tạo ra chính xác K đơn vị năng lượng từ một số mô-đun pin liên tiếp hay không. Mỗi lần đạt được đúng 𝐾, hệ thống sẽ kích hoạt một chế độ xả pin đặc biệt giúp tối ưu hóa hiệu suất lưu trữ.

Yêu cầu: Cho một dãy n mô-đun pin, mỗi mô-đun có một mức năng lượng sạc nhất định. Hãy đếm số cách chọn một đoạn liên tiếp của các mô-đun pin sao cho tổng năng lượng của đoạn đó bằng đúng 𝐾. Giả sử có một hệ thống với mức năng lượng sạc của các mô-đun như sau: [50, 20, 30, 40, 10] Và cần tìm những đoạn có tổng năng lượng bằng 𝐾 = 50. Khi đó, có 3 cách đạt được tổng năng lượng đúng bằng 𝐾:

• Chọn mô-đun thứ 1: [50]

• Chọn mô-đun thứ 2 và 3: [20, 30]

• Chon mô-đun thứ 4 và 5: [40, 10]


Dữ liệu: đọc từ thiết bị chuẩn (bàn phím)

• Dòng đầu tiên chứa số nguyên dương n là số mô-đun pin (1 ≤ 𝑛 ≤ 10^5)

• Dòng thứ hai chứa n số nguyên, các số cách nhau một dấu cách là số đơn vị năng lượng của n mô-đun pin. Giá trị các số không quá 10^6

• Dòng thứ ba chứa số nguyên 𝐾 (1 ≤ 𝐾 ≤ 10^12)


Kết quả: Ghi ra thiết bị chuẩn (màn hình) là số cách chọn một đoạn liên tiếp có tổng bằng K.


Input:
5
50 20 30 40 10
50
Output:
3

Ràng buộc:

• Có 30% số điểm thỏa n ≤ 500

• Có 30% số điểm thỏa 500 < n ≤ 5000

• Có 40% số điểm thỏa 5000 < n ≤ 10^5


Tính tiền điện (bài 1 đề thi chuyên tỉnh Hà Tĩnh năm học 2024 - 2025)

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Theo quy định, giá điện được chia làm 3 loại: Điện sinh hoạt, điện sản xuất và điện kinh doanh. Giá điện sinh hoạt hàng tháng đối với mỗi hộ gia đình tiêu thụ điện được tính theo 4 bậc:

  • Bậc 1: Với 50 kWh đầu tiên, mỗi kWh được tính với giá x1 đồng;

  • Bậc 2: Từ kWh thứ 51 đền kWh thứ 100 được tính với giá x2 đồng;

  • Bậc 3: Từ kWh thứ 101 đến kWh thứ 200 được tính với giá x3 đồng;

  • Bậc 4: Từ kWh thứ 201 trở lên được tính với giá x4 đồng.

Yêu cầu: Cho biết lượng điện tiêu thụ của một gia đình trong một tháng là y kWh, hãy tính số tiền điện trong tháng gia đình đó phải trả theo giá điện sinh hoạt.


Dữ liệu: Vào từ file văn bản PAY.INP gồm 2 dòng:

Dòng đầu tiên chứa 4 số nguyên x1, x2, x3, x4 (0 < x1 < x2 < x3 < x4 ≤10^4) tương ứng giá điện sinh hoạt 4 bậc nêu trên

Dòng thứ 2 chứa một số nguyên y (0 ≤ y ≤ 10^9) là lượng điện tiêu thụ trong tháng

Các số trên một dòng cách nhau ít nhất 1 dấu cách


Kết quả: Ghi ra file văn bản PAY.OUT một số nguyên là số tiền điện phải trả trong tháng.


Ví dụ:

Input:
1800 1900 2100 2700
300
Output:
665000

Ràng buộc:

• Có 70% số test ủng với 70% số điểm thỏa mãn: 0 ≤ y ≤ 10^5;

• 30% số test còn lại ứng với 30% số điểm không có ràng buộc gì thêm.


Ma trận đối xứng qua đường chéo chính

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Cho ma trận vuông n x n. Hãy kiểm tra xem nó có đối xứng qua đường chéo chính hay không.


Input:

Dòng 1: n

n dòng tiếp theo: n số nguyên

Output:

YES nếu đối xứng, NO nếu không


Ví dụ:

Input 1:
3
1 2 3
2 4 5
3 5 6
Output 1:
YES
Input 2:
2
1 0
2 1
Output 2:
NO

Ma trận đối xứng qua đường chéo phụ

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Cho ma trận vuông kích thước n x n.

Hãy kiểm tra xem ma trận có đối xứng qua đường chéo phụ (từ ô trên cùng bên phải đến ô dưới cùng bên trái) hay không.


Input:

Dòng 1: số nguyên n (1 ≤ n ≤ 100).

n dòng tiếp theo: mỗi dòng gồm n số nguyên.

Output:

In YES nếu ma trận đối xứng qua đường chéo phụ.

In NO nếu không.


Ví dụ:

Input 01:
3
1 2 3
4 5 2
7 4 1
Output 01:
YES
Input 02:
3
1 0 2
4 5 6
7 8 9
Output 02:
NO