Buổi 1: Nhập Xuất và Tính toán cơ bản - Khang

Tính tổng các phân số

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Tính tổng s như sau:

~S_n~ = ~\frac{1}{1*2} + \frac{1}{2*3} + \frac{1}{3*4} + ….. + \frac{1}{n * (n + 1)}~

Đầu vào là số nguyên dương ~n~ ~( 1 ≤ n ≤ 10^9)~.

Kết quả của bài toán lấy độ chính xác 2 chữ số


Input:

99

Output:

0.99

Đổi độ C sang độ F (6)

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Để chuyển đổi độ ~C~ sang độ ~F~ thực hiện theo công thức sau: ~F = (C * 9 / 5) + 32~

Viết chương trình cho phép nhập vào nhiệt độ đo theo độ ~C~ là số nguyên dương không quá ~10^6~, thực hiện chuyển sang đơn vị đo độ ~F~ và in ra màn hình. (Lưu ý: luôn lấy 2 chữ số thập phân sau dấu chấm phẩy).


Input:
24
Output:
75.20

Tính khoảng cách Euclid

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Để tính khoảng cách Euclid giữa 2 điểm trong hệ tọa độ ~Oxy~ hãy nhập vào tọa độ của 2 điểm ~(x_1, y_1)~ và ~(x_2, y_2)~ là các số nguyên ~( -10^6 ≤ xi, yi ≤ 10^6)~

Đầu vào: Nhập theo thứ tự x1, y1, x2, y2

Đầu ra: In ra khoảng cách giữa 2 điểm lấy độ chính xác với 2 chữ số


Input:
1 4 4 8
Output:
5.00

Tính tổng các số chẵn

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

~S_n = 2 + 4 + 6 + 8 + … + 2*n~

Đầu vào là số nguyên dương n ~( 1 ≤ n ≤ 10^9)~.

Đầu ra là kết quả của bài toán


Input 01:
3
Output 01:
12
Input 02:
1000000
Output 02:
1000001000000

Tính tổng một dãy số nguyên

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

S_n = -1 + 2 - 3 + 4 - 5 + 6 + …. + ~(-1)^n~ * n

Đầu vào là số nguyên dương n ~( 1 ≤ n ≤ 10^{16})~, n là số chẵn.

Đầu ra là kết quả của bài toán


Input:
10000000000000000
Output:
5000000000000000

Số chia hết lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng a

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Cho 2 số nguyên dương ~a~ và ~b~. Tìm số chia hết cho ~b~ lớn nhất và không vượt qua ~a~. Chú ý không dùng vòng lặp và các hàm có sẵn (ví dụ như IF).

Đầu vào là 2 số nguyên dương ~a, b~ ~( 1 ≤ b ≤ a ≤10^8)~.

Đầu ra là kết quả của bài toán.

Ví dụ:


Input 01:
19 5
Output 01:
15
Input 02:
20 5
Output 02:
20

Số chia hết nhỏ nhất lớn hơn hoặc bằng a

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Cho 2 số nguyên dương ~a~ và ~b~. Tìm số chia hết cho ~b~ nhỏ nhất và lớn hơn hoặc bằng ~a~. Chú ý không dùng vòng lặp và các hàm có sẵn (ví dụ như IF).

Đầu vào là 2 số nguyên dương a, b ~( 1 ≤ b ≤ a ≤10^8)~

Đầu ra là kết quả của bài toán


Input 01:
19 5
Output 01:
20
Input 02:
20 5
Output 02:
20
Input 03:
21 5
Output 03:
25

Quy đổi sang năm, tuần và ngày

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Viết chương trình cho phép nhập vào số ngày và thực hiện chuyển số ngày sang năm, tuần, ngày (không tính trường hợp năm nhuận)

Đầu vào số nguyên n không âm ~(0 ≤ n ≤ 10^6)~

Đầu ra là số năm, số tuần, số ngày


Input 01:
373
Output 01:
1 1 1

Tính và in ra phần nguyên và phần dư của phép chia

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 250M

Point: 1

Tính và in ra phần nguyên, phần dư của phép chia 2 số nguyên ~a, b~.

Input

Gồm 2 số nguyên ~a, b~ với b khác 0 ~(-10^{18} ≤a, b ≤ 10^{18})~

Output

Đáp án của bài toán được in trên 1 dòng

Ví dụ:
Input 01:
10 3
Output 01:
3 1
Input 02:
10 5
Output 02:
2 0

Đếm số cặp

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Cho số thực dương ~a, b, c~ thỏa mãn:

~a^3 + b^3 + c^3 + 3abc ≤ ab(a + b) + bc(b + c) + ca(c + a)~

Yêu cầu: Đếm xem có bao nhiêu cặp ~(b, c)~ và nêu ra các cặp ~(b, c)~ thỏa mãn điều kiện trên khi biết số ~a~ cho trước.

INPUT:

Một dòng duy nhất gồm số thực ~a~ ~(1 ≤ a ≤ 10^9)~.

OUTPUT

In ra:

~1)~ Dòng đầu tiên gồm một số nguyên dương duy nhất là số cặp ~(b, c)~ thỏa mãn yêu cầu.

~2)~ Dòng thứ hai gồm ~2~ số ~b~ và ~c~ làm tròn đến chữ số thập phân thứ ~5~, mỗi số cách nhau một dấu cách.

Example

Input

1

Output

1
1.00000 1.00000

Tổng, hiệu, tích, thương

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Nhập vào 2 số nguyên, in ra tổng, hiệu, tích, thương (lấy độ chính xác với 2 chữ số).


Đầu vào là 2 số nguyên a, b với b khác 0( -10^9 ≤a, b ≤10^9)

Đầu ra là Tổng, hiệu, tích, thương của 2 số


Input 01:
10 2
Ouput 01:
12 8 20 5.00
Input 02:
1000000 1000000
Ouput 02:
2000000 0 1000000000000 1.00

Tính giá trị biểu thức 1

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Cho biểu thức ~A(x) = x^3 + 3x^2 + x + 1~ với giá trị của x được nhập từ bàn phím, tính và in ra giá trị của biểu thức trên

Ràng buộc: Số nguyên dương x không quá ~10^5~.

Ví dụ:
Input:
2
Output:
23

Tính giá trị biểu thức 2

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 250M

Point: 1

Yêu cầu: Cho ba số nguyên dương ~a , b~ và ~c~, hãy tính ~S = a*(b+c)+b*(a+c)~.

Dữ liệu: Một dòng ba số nguyên a, b, c ~( 0 < |a|, |b|, |c| \leq 10^6)~, ~a~ và ~b~ cách nhau một khoảng trắng.

Kết quả: Một dòng ghi giá trị S = ~a*(b+c) + b*(a+c)~.


Input:
1 2 3
Ouptu:
13

Tính tổng n số nguyên dương đầu tiên

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 1G

Point: 1

Cho ~1~ số ~n~. Tính tổng ~S = 1 + 2 + 3 + ... + n~.

Input

Số nguyên dương ~n~ (~1 \le n \le 10^{12}~)

Output

Kết quả bài toán

Sample Input

3

Sample Output

6

Subtask

  • Có ~50\%~ số điểm tương ứng với ~n \le 10^8~
  • Có ~50\%~ số điểm tương ứng với ~n \le 10^{18}~

In ra giá trị đảo ngược (không sử dụng hàm có sẵn)

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Viết chương trình in trị đảo ngược của số nguyên gồm 3 chữ số. Ví dụ, nếu nhập vào 483 thì in ra 384, nếu nhập là 170 thì in ra 071


Input 01:
483
Output 01:
384
Input 02:
170
Output 02:
071

Tính diện tích và thể tích hình trụ

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Viết chương trình tính diện tích (xung quanh) và thể tích hình trụ khi biết bán kính r và chiều cao h của hình trụ. Bán kính và chiều cao có thể là số thực (lấy PI = 3.1416).

Dòng thứ nhất nhập vào bán kính và chiều cao

Dòng thứ hai in ra diện tích và thể tích (làm tròn lấy không lấy chữ số nào sau phần thập phân)


Ràng buộc: ~0 < r , h <= 10^6~


Input 01:
10.5 15.5
Output 01:
1023 5369
Input 02:
100 150
Output 02:
94248 4712400

Người lính (tính toán cơ bản - thi hsg)

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Một người lính muốn mua w quả chuối trong cửa hàng. Anh ta phải trả k đô la cho quả chuối đầu tiên, 2k đô la cho quả thứ hai và cứ thế (nói cách khác, anh ta phải trả i * k đô la cho quả chuối thứ i). Anh ta có n đô la. Anh ta phải vay của bạn mình bao nhiêu đô la để đủ số chuối anh ta cần?


Input: Dòng đầu tiên chứa ba số nguyên dương k, n, w (1 ≤ k, w ≤ 1000, 0 ≤n≤10^9) là chi phí của quả chuối đầu tiên, số đô la ban đầu mà người lính có và số chuối anh ta muốn.

Output: Xuất ra một số nguyên - số đô la mà người lính phải vay từ bạn của mình. Nếu anh ta không phải vay tiền, đầu ra là 0.


Ví dụ:

Input:
3 17 4
Output:
13

Mua quà tặng (tính toán cơ bản - thi hsg)

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Hôm nay Patrick chờ đợi một chuyến thăm từ người bạn SpPal của mình. Để chuẩn bị cho chuyến thăm, Patrick cần mua một số quà tặng ở hai cửa hàng gần nhà. Có một con đường dài d1 mét giữa nhà anh ta và cửa hàng đầu tiên và một con đường dài d2 mét giữa nhà anh ta và cửa hàng thứ hai. Ngoài ra, có một con đường dài d3 kết nối trực tiếp hai cửa hàng này với nhau. Giúp Patrick tính toán khoảng cách tối thiểu mà anh ta cần đi bộ để đến cả hai cửa hàng và trở về nhà. Patrick luôn bắt đầu tại nhà của mình. Anh ta nên ghé thăm cả hai cửa hàng chỉ di chuyển dọc theo ba con đường hiện có và trở về nhà của anh ta. Anh ta không ngại ghé thăm cùng một cửa hàng hoặc đi qua cùng một con đường nhiều lần. Mục tiêu duy nhất là giảm thiểu tổng quãng đường đã đi.


Input: Dòng đầu tiên của đầu vào chứa ba số nguyên d1, d2, d3 (1 <=d1, d2, d3<= 10^8) - độ dài của các đường dẫn. d1 là chiều dài của con đường nối nhà Patrick và cửa hàng đầu tiên; d2 là chiều dài của con đường nối nhà Patrick và cửa hàng thứ hai; d3 là chiều dài của đường dẫn kết nối cả hai cửa hàng.

Output: In khoảng cách tối thiểu mà Patrick sẽ phải đi bộ để ghé thăm cả hai cửa hàng và trở về


Ví dụ:

Input:
10 20 30
Output:
60

Lát gạch quảng trường nhà hát

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

Quảng trường Nhà hát ở thủ đô Berland có hình chữ nhật với kích thước n × m mét. Nhân dịp kỷ niệm thành phố, một quyết định đã được đưa ra để lát Quảng trường bằng những viên bằng đá granit vuông. Mỗi viên đá hình vuông có kích thước a × a. Số lượng viên đá ít nhất cần thiết để lát Quảng trường là bao nhiêu? Nó được phép che phủ bề mặt lớn hơn Quảng trường Nhà hát. Nó không được phép phá vỡ các viên đá. Các cạnh của viên đá phải song song với các cạnh của Quảng trường.


Input: Đầu vào chứa ba số nguyên dương trong dòng đầu tiên: n, m và a (1 ≤ n, m, a ≤ 10^9).

Output: Viết số lượng viên đá cần thiết để lát kín quảng trường.


Ví dụ:

Input:
6 6 4
Output:
4