Toán tử điều kiện
Kiểm tra chẵn lẻ (toán tử điều kiện)
Nộp bàiPoint: 1
Nhập vào một số nguyên n. Sử dụng toán tử điều kiện để kiểm tra xem số đó là chẵn hay lẻ.
Ràng buộc: -10^18 <= n <= 10^18
Đầu ra: In ra Even nếu số đó là chẵn, ngược lại in ra Odd.
Input 01:
7
Output 01:
Odd
Input 02:
1000000
Output 02:
Even
Kiểm tra năm nhuận (toán tử điều kiện)
Nộp bàiPoint: 1
Nhập vào một số nguyên n đại diện cho năm. Sử dụng toán tử điều kiện để kiểm tra xem năm đó có phải là năm nhuận hay không.
Điều kiện năm nhuận:
Năm chia hết cho 4 và không chia hết cho 100, hoặc chia hết cho 400.
Input: Một dòng chứa số nguyên n.
Output: In ra Leap Year nếu năm đó là năm nhuận, ngược lại in ra Not Leap Year.
Ví dụ:
Input 01:
2020
Output 01:
Leap Year
Input 02:
2100
Output 02:
Not Leap Year
Phân loại điểm số (toán tử điều kiện)
Nộp bàiPoint: 1
Nhập vào một số thực x (0 ≤ x ≤ 100) đại diện cho điểm số. Sử dụng toán tử điều kiện để phân loại điểm như sau:
x >= 90: In ra A.
x >= 80: In ra B.
x >= 70: In ra C.
x >= 60: In ra D.
x < 60: In ra F.
Input: Một dòng chứa số thực x.
Output: Một dòng chứa ký tự đại diện cho phân loại điểm.
Ví dụ:
Input 01:
85
Output 01:
B
Input 02:
55
Output 02:
F
Số âm, dương hoặc số 0 (toán tử điều kiện)
Nộp bàiPoint: 1
Nhập vào một số nguyên n. Sử dụng toán tử điều kiện để kiểm tra xem số đó là âm, dương hay bằng 0.
Input: Một dòng chứa số nguyên n.
Output: In ra Positive nếu số đó dương, Negative nếu số đó âm, và Zero nếu số đó bằng 0.
Ví dụ:
Input 01:
-5
Output 01:
Negative
Input 02:
10
Output 02:
Positive
Input 03:
0
Output 03:
Zero
Kiểm tra tam giác hợp lệ (toán tử điều kiện)
Nộp bàiPoint: 1
Nhập vào ba số nguyên a, b, c đại diện cho ba cạnh của một tam giác. Sử dụng toán tử điều kiện để kiểm tra xem ba cạnh đó có tạo thành một tam giác hợp lệ hay không.
Điều kiện tam giác hợp lệ:
Tổng hai cạnh bất kỳ phải lớn hơn cạnh còn lại.
Input: Một dòng chứa ba số nguyên a, b, c.
Output: In ra Valid nếu là tam giác hợp lệ, ngược lại in ra Invalid.
Ví dụ:
Input 01:
3 4 5
Output 01:
Valid
Input 02:
3 4 12
Output 02:
Invalid
Tích lớn nhất 2
Nộp bàiPoint: 1
Cho ba số nguyên a, b, c và một số nguyên dương M.
Yêu cầu: Hãy tìm tích lớn nhất được tạo bởi hai trong ba số a, b, c. Vì kết quả có thể rất lớn nên chỉ cần in ra phần dư khi chia cho M.
Dữ liệu nhập vào: Gồm bốn số nguyên a, b, c, M.
Kết quả ghi ra: Một số nguyên duy nhất là kết quả của bài toán.
Ví dụ:
Input:
3 2 5 4
Output:
3
Giải thích:
• Tích lớn nhất: 3 x 5 = 15.
• 15 chia 4 dư 3. Kết quả là 3.
Kiểm tra cấp số nhân
Nộp bàiPoint: 1
Cho 3 số nguyên dương a, b, c. Kiểm tra xem 3 số, theo thứ tự nhập vào, có phải là cấp số nhân hay không.
Input: Gồm ba dòng, mỗi dòng chứa một số nguyên dương tương ứng với a, b, c. (1 ≤ a, b, c ≤ 2000)
Output: In ra YES nếu ba số theo thứ tự tạo thành cấp số nhân, ngược lại in ra NO.
Sample Test
Input 01:
2
4
8
Output 01:
YES
Giải thích: 2×2 = 4,4×2 = 8
Input 02:
2
8
4
Output 02:
NO
Chia kẹo simple
Nộp bàiPoint: 1
Có n chiếc kẹo và m em bé. Kiểm tra xem có thể chia đều số kẹo đó cho mỗi em mà không dư cái nào được hay không.
Input: Gồm hai dòng, dòng đầu tiên chứa số nguyên dương n và dòng thứ hai chứa số nguyên dương m. (m, n ≤ 2 x 10^9)
Output: In ra "YES" nếu như có thể chia đều n chiếc kẹo đó cho m em, nếu không in ra NO.
Sample Tests
Input 01:
6
2
Output 01:
YES
Input 02:
10
3
Output 02:
NO
Ba phần bằng nhau
Nộp bàiPoint: 1
Cho hai điểm A, B trên trục Ox có toạ độ nguyên. Tìm hai điểm X, Y có toạ độ nguyên trên trục Ox sao cho hai điểm này chia đoạn thằng AB thành ba phần có độ dài bằng nhau. Nếu không tồn tại hai điểm như trên, in ra - 1.
Input: Gồm một dòng duy nhất chứa hai số nguyên a, b (1 ≤ a < b ≤ 10^9) lần lượt mô tả tọạ độ của điểm A và toạ độ của điểm B.
Output: Nếu tồn tại hai điểm X, Y như trên, in ra hai số nguyên x, y (x ≤ y) lần lượt là toạ độ của hai điểm X, Y tìm được, ngược lại in ra -1.
Example
Input 1:
1 4
Output 01:
2 3
Input 02:
2 6
Output 02:
-1
Phân loại trạng thái nước
Nộp bàiPoint: 1
Dựa vào nhiệt độ T (độ C) của nước, hãy xác định trạng thái của nó. Nếu T <= 0, nước ở thể RẮN (RAN). Nếu T >= 100, nước ở thể KHÍ (KHI). Các trường hợp còn lại nước ở thể LỎNG (LONG). Yêu cầu chỉ dùng 1 câu lệnh in ra kết hợp toán tử điều kiện lồng nhau.
Dữ liệu vào: Một số nguyên T là nhiệt độ của nước.
Kết quả ra: In ra RAN, LONG hoặc KHI tương ứng.
Ràng buộc: -1000 <= T <= 1000.
Ví dụ:
Input:
25
Output:
LONG
Cước phí taxi cơ bản
Nộp bàiPoint: 1
Một hãng taxi có giá cước như sau: 1 km đầu tiên giá 15000 đồng. Từ km thứ 2 trở đi, mỗi km giá 12000 đồng. Quãng đường đi được là một số nguyên dương K. Bằng một biểu thức sử dụng toán tử điều kiện, hãy tính tổng số tiền khách phải trả.
Dữ liệu vào: Số nguyên dương K là số km đi được.
Kết quả ra: Tổng số tiền khách phải trả.
Ràng buộc: 1 <= K <= 10^5. (Chú ý kiểu dữ liệu kết quả có thể vượt quá giới hạn int thông thường).
Ví dụ:
Input:
5
Output:
63000
Biện luận phương trình bậc nhất
Nộp bàiPoint: 1
Cho phương trình bậc nhất ax + b = 0. Nếu a = 0 và b = 0, in ra VO SO NGHIEM. Nếu a = 0 và b khác 0, in ra VO NGHIEM. Nếu a khác 0, in ra CO NGHIEM. Hãy dùng toán tử điều kiện lồng nhau để đưa ra kết luận.
Dữ liệu vào: Hai số nguyên a và b cách nhau một khoảng trắng.
Kết quả ra: Một trong ba chuỗi VO SO NGHIEM, VO NGHIEM hoặc CO NGHIEM.
Ràng buộc: -10^6 <= a, b <= 10^6.
Ví dụ:
Input:
0 5
Output:
VO NGHIEM
Vị trí điểm so với hình chữ nhật
Nộp bàiPoint: 1
Mô tả: Cho một hình chữ nhật trên trục tọa độ có góc dưới trái là (x1, y1) và góc trên phải là (x2, y2). Cho một điểm M có tọa độ (x, y). Hãy dùng toán tử điều kiện kiểm tra xem điểm M nằm TRONG (bao gồm cả trên cạnh) hay nằm NGOAI hình chữ nhật đó.
Dữ liệu vào: Dòng đầu chứa 4 số nguyên x1, y1, x2, y2. Dòng hai chứa 2 số nguyên x, y.
Kết quả ra: In ra TRONG hoặc NGOAI.
Ràng buộc: -10^6 <= x1, y1, x2, y2, x, y <= 10^6; x1 < x2; y1 < y2.
Ví dụ:
Input:
0 0 5 5
3 4
Output:
TRONG
Trò chơi Oẳn tù tì (Kéo Búa Bao)
Nộp bàiPoint: 1
Hai bạn A và B chơi oẳn tù tì. Quy ước: 1 là Kéo, 2 là Búa, 3 là Bao. Luật chơi: Kéo thắng Bao (1 thắng 3), Búa thắng Kéo (2 thắng 1), Bao thắng Búa (3 thắng 2). Nếu ra giống nhau là HÒA. Nhập vào lựa chọn của A và B, in ra A nếu A thắng, B nếu B thắng, HOA nếu hòa. Chỉ dùng toán tử điều kiện.
Dữ liệu vào: Hai số nguyên x và y (lựa chọn của A và B).
Kết quả ra: In ra A, B hoặc HOA.
Ràng buộc: x, y chỉ nhận giá trị 1, 2 hoặc 3.
Ví dụ:
Input:
1 3
Output:
A
Chiết khấu mua hàng
Nộp bàiPoint: 1
Cửa hàng bán vở với giá P đồng/quyển. Nếu học sinh mua từ 20 quyển trở lên sẽ được giảm giá 10 phần trăm tổng số tiền. Cho N là số quyển vở cần mua và P là giá tiền. Bằng một dòng lệnh chứa toán tử điều kiện, hãy tính số tiền phải trả (đảm bảo kết quả luôn là số nguyên).
Dữ liệu vào: Hai số nguyên dương N và P.
Kết quả ra: Tổng số tiền phải trả.
Ràng buộc: 1 <= N <= 1000; 1000 <= P <= 50000; P luôn chia hết cho 10.
Ví dụ:
Input:
25 10000
Output:
225000
Hai con mã trên bàn cờ vua cỡ nhỏ
Nộp bàiPoint: 1
Cho bàn cờ cỡ N x N. Nếu N = 1, in ra 0 (không có cách đặt 2 con mã). Nếu N = 2, in ra 6. Với các N lớn hơn 2, hãy áp dụng trực tiếp công thức: ((N * N) * (N * N - 1)) / 2 - 4 * (N - 1) * (N - 2). Hãy gom logic rẽ nhánh N=1, N=2 và công thức N>2 vào một cụm toán tử điều kiện lồng nhau.
Dữ liệu vào: Số nguyên dương N.
Kết quả ra: Số cách đặt 2 con mã không ăn nhau.
Ràng buộc: 1 <= N <= 10^4. (Bắt buộc dùng long long cho các phép tính).
Ví dụ:
Input:
2
Output:
6