Xây dựng hàm - Hưng
Phân tích thừa số nguyên tố 1
Nộp bàiPoint: 1
Xây dựng hàm phân tích số nguyên N > 0 thành tích các số nguyên tố theo dạng 120 = 2 * 2 * 2 * 3 * 5
Ràng buộc: ~0 \leq N \leq 10^6~
Input 01:
120
Output 01:
2*2*2*3*5
Input 02:
50
Output 02:
2*5*5
Phân tích thừa số nguyên tố 2
Nộp bàiPoint: 1
Xây dựng hàm phân tích số nguyên N > 0 thành tích các số nguyên tố theo dạng 120 = 2^3 * 3 * 5
Ràng buộc: ~0 \leq N \leq 10^6~
Input 01:
120
Output 01:
2^3*3*5
Input 02:
50
Output 02:
2*5^2
Kiểm tra có phải là số Fibonacci
Nộp bàiPoint: 1
Viết chương trình nhập vào một giá trị nguyên N và kiểm tra xem N có phải là một số Fibonacci hay không? Nếu có in ra YES, không phải in ra NO
Ràng buộc: ~0 \leq N \leq 10^{18}~
Input 01:
0
Output 01:
YES
Input 02:
1
Output 02:
YES
Input 02:
4
Output 02:
NO
In ra N số Fibonacci đầu tiên
Nộp bàiPoint: 1
Viết chương trình nhập vào một giá trị nguyên N và in ra N số Fibonacci đầu tiên
Ràng buộc: ~1 < N \leq 93~
Input 01:
3
Output 01:
0 1 1
Input 02:
5
Output 02:
0 1 1 2 3
Input 02:
8
Output 02:
0 1 1 2 3 5 8 13
Số thỏa mãn tiêu chuẩn p (xây dựng hàm - chương trình con)
Nộp bàiPoint: 1
Viết chương trình lần lượt nhập vào các trị nguyên N cho đến khi nhập trị 0 thì dừng. Hãy tính:
Số lượng các số đã nhập thỏa tiêu chuẩn P (Tiêu chuẩn P bao gồm: là số âm hoặc là số lẻ hoặc là số nguyên tố hoặc là số Fibonacci)
Tổng các số đã nhập thỏa tiêu chuẩn P.
Trung bình cộng của các số đã nhập thỏa tiêu chuẩn P (làm tròn lấy 2 chữ số sau phần thập phân).
Đầu ra:
Dòng thứ nhất in ra các số thỏa mãn tiêu chuẩn P;
Dòng thứ 2 in ra số lượng các số thỏa mãn tiêu chuẩn P, tổng các số thỏa mãn tiêu chuẩn P và trung bình các số thỏa mãn tiêu chuẩn P.
Ràng buộc: ~-10^4 \leq N \leq 10^5~
Input:
-1
2
3
4
5
6
0
Output:
-1 2 3 5
4 9 2.25
Giải thích: Có 4 số thỏa mãn tiêu chuẩn P đó là -1, 2, 3, 5; Tổng của 4 số đó bằng 9; Trung bình cộng của 4 số đó bằng 2.25;
Số thuận nghịch không chứa 9
Nộp bàiPoint: 1
Viết chương trình cho phép nhập vào số N, thực hiện liệt kê các số thuận nghịch lớn hơn 1 và nhỏ hơn N thỏa mãn không chứa chữ số 9. Có bao nhiêu số như vậy.
INPUT:
100
OUTPUT:
2 3 4 5 6 7 8 11 22 33 44 55 66 77 88
15
Số nguyên tố có chữ số cuối cùng lớn nhất
Nộp bàiPoint: 1
Viết chương trình cho phép nhập vào n và liệt kê các số nguyên tố thỏa mãn nhỏ hơn n và có chữ số cuối cùng lớn nhất. Có bao nhiêu số như vậy.
INPUT:
200
OUTPUT:
2 3 5 7 11 13 17 19 23 29 37 47 59 67 79 89 101 103 107 109 113 127 137 139 149 157 167 179 199
29
Số đẹp chia hết
Nộp bàiPoint: 1
Một số được coi là số đẹp khi nó đồng thời vừa chia hết cho một số nguyên tố và chia hết cho bình phương của số nguyên tố đó. Viết chương trình liệt kê các số đẹp như vậy trong đoạn giữa hai số nguyên dương cho trước.
Input: Một dòng duy nhất chứa hai số nguyên L và R.
Output: In ra các Số Đẹp tìm được trên một dòng, các số cách nhau bởi dấu cách. Nếu không có số nào thỏa mãn, in ra số 0.
Ràng buộc (Constraints):
1 <= L < R <= 10^5.
Ví dụ:
INPUT:
1 50
OUTPUT:
4 8 9 12 16 18 20 24 25 27 28 32 36 40 44 45 48 49 50
Số lần xuất hiện của số nguyên tố
Nộp bàiPoint: 1
Viết chương trình cho phép nhập vào một số n, thực hiện đếm số lần xuất hiện của các chữ số nguyên tố trong n và in ra màn hình. (Liệt kê theo thứ tự xuất hiện các chữ số).
INPUT:
3112345
OUTPUT:
3 2
2 1
5 1
Số nguyên tố lật ngược
Nộp bàiPoint: 1
Một số được coi là số đẹp nếu nó là số nguyên tố và ngược lại của nó cũng là một số nguyên tố khác. Viết chương trình liệt kê các số đẹp như vậy trong một đoạn giữa hai số nguyên dương cho trước.
INPUT:
1 50
OUTPUT:
2 3 5 7 11 13 17 31 37
Số đẹp chia hết 2
Nộp bàiPoint: 1
Một số được coi là số đẹp khi nếu nó chia hết cho một số nguyên tố nào đó thì cũng chia hết cho bình phương của số nguyên tố đó. Viết chương trình liệt kê các số đẹp như vậy trong đoạn giữa hai số nguyên dương cho trước.
INPUT:
1 50
OUTPUT:
4 8 9 12 16 18 20 24 25 27 28 32 36 40 44 45 48 49 50
Số nguyên tố tiếp theo
Nộp bàiPoint: 1
Cho một số nguyên dương ~n~, nhiệm vụ của bạn là tìm số nguyên tố đầu tiên lớn hơn ~n~.
Đầu vào:
Dòng đầu tiên chứa số nguyên ~t~: số lượng test.
Tiếp theo là ~t~ dòng, mỗi dòng chứa một số nguyên dương ~n~.
Đầu ra:
Với mỗi test, in ra số nguyên tố nhỏ nhất lớn hơn ~n~.
Ràng buộc:
~1 \le t \le 20~
~1 \le n \le 10^{12}~
Ví dụ :
Input:
5
1
2
3
42
1337
Output:
2
3
5
43
1361
Số nguyên tố chia hết cho 5
Nộp bàiPoint: 1
Viết chương trình cho phép nhập vào n. Thực hiện liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn n và thỏa mãn có tổng các chữ số chia hết cho 5. Có bao nhiêu số như vậy.
INPUT:
100
OUTPUT:
5 19 23 37 41 73
6
Giải pháp hiệu quả
Nộp bàiPoint: 1
Ngày lễ đã kết thúc. Nhờ sự giúp đỡ của hacker Leha, Noora đã tìm được cơ hội vào trường đại học trong mơ của cô nằm ở thị trấn Pavlopolis. Người ta biết rằng các trường đại học cung cấp cho sinh viên ký túc xá trong thời gian học đại học. Do đó, Noora phải rời Vičkopolis và chuyển đến Pavlopolis. Do đó, Leha bị bỏ lại một mình hoàn toàn trong một thị trấn yên tĩnh Vičkopolis. Anh gần như thậm chí rơi vào trầm cảm vì buồn chán! Leha nghĩ ra một nhiệm vụ cho bản thân để thư giãn một chút. Anh ta chọn hai số nguyên A và B và sau đó tính ước số chung lớn nhất của các số nguyên "A giai thừa" và "giai thừa B". Leha muốn tìm ra GCD (A!, B!). Người ta biết rằng giai thừa của một số nguyên x là tích của tất cả các số nguyên dương nhỏ hơn hoặc bằng x. Như vậy x! = 1 · 2 · 3 · ... · (x - 1) · x. Ví dụ 4! = 1 · 2 · 3 · 4 = 24. Hãy nhớ rằng GCD (x, y) là số nguyên dương lớn nhất q chia hết bởi (không có phần dư) cả x và y. Leha đã học được cách giải quyết nhiệm vụ này rất hiệu quả. Bạn có thể đối phó với nó, phải không?
Input: Dòng đầu tiên và dòng đơn chứa hai số nguyên A và B (1<=A, B <=10^9, min (A, B)<=12).
Output: In một số nguyên duy nhất biểu thị ước số chung lớn nhất của số nguyên A! và B!.
Ví dụ:
Input:
4 3
Output:
6